Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II Sinh học 6+9 - PGD Sơn Động (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II Sinh học 6+9 - PGD Sơn Động (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD-ĐT SƠN ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
M«n sinh: 6
Thêi gian: 45 phót
Câu 1 (2 điểm)
Thụ phấn là gì? Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió?
Câu 2 (2,5 điểm)
Nêu các cách phát tán của quả và hạt lấy ví dụ? Trong các hình thức phát tán
của quả và hạt thì hình thức phát tán nào giúp thực vật phát tán rộng và nhanh nhất?
Tại sao?
Câu 3 (3 điểm)
Phân biệt lớp một lá mầm, lớp 2 lá mầm? Cho ví dụ ?
Câu 4: (2,5 điểm)
a. Nêu những điều kiện cần cho hạt nảy mầm?
b. Tại sao người ta chỉ giữ lại những hạt to chắc, mẩy, không bị sứt sẹo
không bị sâu bệnh để làm giống ?
..............................Hết.................................. ĐÁP ÁN HỨƠNG DẪN CHẤM
Môn sinh học 6
Câu Đáp án Điểm
1 - Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy 0,75
- Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió: 1,25
+ Hoa đực thường nằm ở đầu ngọn, bao hoa tiêu giảm
+ Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều nhỏ,
nhẹ
+Nhụy có lông dính
VD: hoa ngô
2 *Các cách phát tán của quả và hạt lấy ví dụ 2,
- Tự phát tán: VD đậu đen, chi chi.....
- Phát tán nhờ ĐV: VD quả ké đầu ngựa, ổi ....
- Phát tán nhờ gió: VD: quả bồ công anh, hạt hoa sữa....
- Phát tán nhờ người: VD......
* Phát tán nhờ người là hiệu quả nhất, Vì người có ý thức,
có các phương tiện để phát tán quả và hạt .... 0,5
3
Lớp 2 lá mầm Lớp 1 lá mầm
- Phôi của hạt có 2 lá mầm - Phôi của hạt có 1lá mầm 1
- Rễ cọc - Rễ chùm 0,5
- gân lá hình mạng - gân lá hình song song, 0,5
hình cung
- Thân cỏ, leo, gỗ... - Thân cỏ, cột 0,25
- Hoa thường có 3- 6 cánh - Hoa thường có 4- 5 cánh 0,25
- VD: vải, nhãn.......... - VD: lúa, ngô...... 0,5
a. Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm: 1,5
4 - Đủ nước, đủ không khí, nhiệt độ thích hợp, chất lượng
hạt giống tốt
b. Người ta chỉ giữ lại những hạt to chắc, mẩy, không bị 1
sứt sẹo không bị sâu bệnh để làm giống vì:
- Hạt có nhiều chất dinh dưỡng, còn đủ các bộ phận của
hạt: vỏ, phôi, và chất dinh dưỡng còn nguyên vẹn mới đảm
bảo cho hạt thành cây con phát triển bình thường
- Hạt không bị sâu sẽ tránh được yếu tố gây bệnh cho cây
non PHÒNG GD-ĐT SƠN ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
M«n sinh:9
Thêi gian: 45 phót
Câu 1 (2 điểm).
Thế nào là ưu thế lai? Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai?
Câu 2 (2,5 điểm).
Môi trường sống của sinh vật là gì ? Kể tên các loại môi trường sống, cho ví dụ?
Câu 3 (2,5 điểm).
a. Những tập hợp nào sau đây là quần thể, tập hợp nào là quần xã, tập hợp nào
không phải là quần thể, quần xã?
1. Tập hợp các con chim trong rừng
2. Tập hợp các con ong mật sống trong một tổ trên cây
3. Tập hợp các con gà trống, gà mái nhốt trong lồng bán ngoài chợ
4. Tập hợp các con cá sống trong 1 cái ao
b. Phân biệt quần thể với quần xã?
Câu 4 (3 điểm).
Có các quần thể sinh vật sau: cây xanh, sâu , chuột, gà, chim ăn sâu, dê, hổ, cầy,
vi sinh vật, diều hâu.
a. Nêu điều kiện để các quần thể trên trở thành quần xã
b. Viết 5 chuỗi thức ăn
c. Xây dụng một lưới thức ăn từ các quần thể sinh vật đó
..............................Hết.................................. ĐÁP ÁN HỨƠNG DẪN CHẤM
Môn sinh học 9
Câu Đáp án Điểm
1 - Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cin lai F1 có sức 1đ
sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn phát triển
mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng
suất cao hon trung bình giữa bố và mẹ hoặc vượt
trội cả hai bố mẹ.
- Nguyên nhân: do sự tập chung các gen trội có lợi ở 1đ
đời lai F1 : P: AabbDD x aaBBdd -> F1 : AaBbDd
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần qua
các thế hệ.
2 - KN: 1
- Kể tên 4 loại MT: 1
+ Môi trường nước:
+ MT trên mặt đất- không khí
+ MT trong đất
+ MT sinh vật
- Lấy ví dụ sinh vật sống trong các môi trường 0,5
3 a. - Quần thể: 2 0,5
- Quần xã: 1,4 0,5
- Không là QT, QX: 3 0,5
Quần thể Quần xã
- là tập hợp các cá thể cùng - Tập hợp những quần thể 0,5
loài.... thuộc nhiều loài
- Độ đa dạng thấp - Độ đa dạng cao 0,25
- Mối quân hệ giữa các cá - Mối quân hệ giữa các 0,25
thể là mối quan hệ cùng quần thể là mối quan hệ
loài chủ yếu là quan hệ khác loài chủ yếu là quan
sinh sản và di truyền hệ dinh dưỡng
a. Điều kiện để các quần thể trên trở thành quần xã: 1
4 - Các quần thể sinh vật đó phải cùng sống trong một
khoảng không gian xác định
- Có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau như một thể
thống nhất.....
b. Viết 5 chuỗi thức ăn (các chuỗi TA phải mở đầu bằng 1
sinh vật sản xuất, kết thúc bằng sv phân giải)
c. Xây dựng một lưới thức ăn từ các quần thể sinh vật đó 1
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_69_pgd_son_do.doc



