Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì I Địa lí 9 - Mã đề 692 - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

docx2 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì I Địa lí 9 - Mã đề 692 - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: ĐỊA LÍ 9 Đề gồm 02 trang Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Mã đề 692 Số báo danh:............................................................................... I. Phần trắc nghiệm (5.0 điểm) Câu 1. Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay là A. Sơn La. B. Trị An. C. Hoà Bình. D. Y-a-ly. Câu 2. Ở nước ta, cây lúa được phân bố A. các cánh đồng thung lũng. B. đồng bằng duyên hải. C. các đồng bằng châu thổ. D. rộng khắp cả nước. Câu 3. Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có thể làm được nhiều vụ trong năm là do A. có tài nguyên đất phong phú B. nguồn nhiệt, ẩm phong phú. C. khí hậu có một mùa đông lạnh. D. đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu. Câu 4. Cây công nghiệp có diện tích lớn nhất so với các vùng khác của Tây Nguyên là A. cao su. B. dâu tằm. C. cà phê. D. đậu tương. Câu 5. Dân tộc Việt (Kinh) ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây? A. Có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước. B. Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. C. Tập trung chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải. D. Chiếm khoảng trên 80% dân số cả nước. Câu 6. Huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa là đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố nào sau đây? A. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Bình Thuận. B. Tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Khánh Hoà. C. Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận. D. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hoà. Câu 7. Các điểm dân cư nông thôn ở nước ta không có tên gọi nào sau đây? A. Bản, mường. B. Thị trấn. C. Làng, ấp. D. Buôn, plây. Câu 8. Khu vực trồng lúa chủ yếu ở Bắc Trung Bộ là A. dải đồng bằng ven biển các tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên–Huế. B. dải đồng bằng ven biển các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị. C. vùng núi, gò đồi phía tây các tỉnh Nghệ An, Thừa Thiên-Huế. D. dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh. Câu 9. Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là A. than đá. B. thiếc. C. bôxit. D. titan. Câu 10. Địa hình từ tây sang đông các tỉnh Bắc Trung Bộ lần lượt là A. núi, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo. B. núi, cao nguyên, biển đảo và đồng bằng. C. biển và hải đảo, đồng bằng, gò đồi, núi. D. gò đồi, núi, biển hải đảo và đồng bằng. Câu 11. Loại khoáng sản có giá trị nhất ở vùng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ là A. than nâu, đá vôi. B. đất sét, cao lanh C. bôxít, dầu khí. D. cát trắng, ôxít titan. Câu 12. Hiện nay dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn có A. tỉ suất sinh tương đối thấp. B. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao. C. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử âm. D. tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp. Câu 13. Tiểu vùng Tây Bắc có thế mạnh chủ yếu nào sau đây? A. Phát triển nhiệt điện. B. Phát triển thuỷ điện. C. Khai thác khoáng sản. D. Đánh bắt hải sản. Câu 14. Trong phát triển kinh tế – xã hội, Trung du miền núi Bắc Bộ không gặp phải khó khăn về tự nhiên nào sau đây? A. Nghèo tài nguyên khoáng sản. B. Xói mòn, sạt lở đất, lũ quét. C. Địa hình bị chia cắt mạnh. D. Thời tiết diễn biến thất thường. Trang 1/2 - Mã đề thi 692 Câu 15. Nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là A. sinh vật.. B. khoáng sản. C. đất đai. D. nguồn nước. Câu 16. Tuyến đường bộ chạy dọc nước ta, từ Lạng Sơn đến Cà Mau là A. quốc lộ 2.. B. quốc lộ 3. C. quốc lộ 5. D. quốc lộ 1A. Câu 17. Điều kiện thuận lợi để nước ta nuôi trồng thuỷ sản nước lợ là do có A. vùng biển rộng, với nhiều ngư trường trọng điểm. B. vùng biển rộng với các dòng biển chảy ven bờ C. nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch, ruộng nước. D. nhiều bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn. Câu 18. Một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Duyên hải Nam Trung Bộ là A. chăn nuôi gia cầm. B. chuyên canh lương thực. C. khai thác khoáng sản. D. khai thác hải sản. Câu 19. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng lao động thấp nhất. B. Dịch vụ tỉ trọng lao động cao hơn nông, lâm, thủy sản. C. Nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng lao động cao nhất. D. Công nghiệp, xây dựng tỉ trọng lao động cao nhất. Câu 20. Hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta là A. TP Hồ Chí Minh và Cần thơ. B. Hà Nội và Hải Phòng. C. TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. D. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. II. Phần tự luận (5.0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) a.Trình bày đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng. b. Giải thích vì sao năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng cao nhất cả nước hiện nay. Câu 2 (2,0 điểm): Cho bảng số liệu sau SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn) Năm 2010 2015 2018 2021 Sản lượng thủy sản 5204,5 6727,2 7885,9 8792,5 Khai thác 2472,2 3176,5 3659,8 3937,1 Nuôi trồng 2732,3 3550,7 4226,1 4855,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) a. Nhận xét sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010-2021. b. Giải thích tại sao sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lại phát triển mạnh hơn thuỷ sản khai thác trong giai đoạn 2010-2021. ----------- HẾT ---------- Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 2/2 - Mã đề thi 692

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_9_ma_de_692_nam.docx
  • docxHDC.docx
Giáo án liên quan