Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì I Địa lí 9 - Mã đề 691 - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì I Địa lí 9 - Mã đề 691 - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
BẮC GIANG NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: ĐỊA LÍ 9
Đề gồm 02 trang Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Mã đề 691
Số báo danh:...............................................................................
I. Phần trắc nghiệm (5.0 điểm)
Câu 1. Dân tộc Việt (Kinh) ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
B. Tập trung chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải.
C. Chiếm khoảng trên 80% dân số cả nước.
D. Có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Câu 2. Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A. Trị An. B. Y-a-ly. C. Hoà Bình. D. Sơn La.
Câu 3. Cây công nghiệp có diện tích lớn nhất so với các vùng khác của Tây Nguyên là
A. dâu tằm. B. đậu tương. C. cà phê. D. cao su.
Câu 4. Huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa là đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố nào sau đây?
A. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hoà.
B. Tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Khánh Hoà.
C. Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận.
D. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Bình Thuận.
Câu 5. Trong phát triển kinh tế – xã hội, Trung du miền núi Bắc Bộ không gặp phải khó khăn về tự
nhiên nào sau đây?
A. Thời tiết diễn biến thất thường. B. Địa hình bị chia cắt mạnh.
C. Nghèo tài nguyên khoáng sản. D. Xói mòn, sạt lở đất, lũ quét.
Câu 6. Hiện nay dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn có
A. tỉ suất sinh tương đối thấp. B. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao.
C. tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp. D. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử âm.
Câu 7. Ở nước ta, cây lúa được phân bố
A. đồng bằng duyên hải. B. các cánh đồng thung lũng.
C. rộng khắp cả nước. D. các đồng bằng châu thổ.
Câu 8. Tiểu vùng Tây Bắc có thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A. Đánh bắt hải sản. B. Phát triển nhiệt điện.
C. Khai thác khoáng sản. D. Phát triển thuỷ điện.
Câu 9. Hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta là
A. TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. B. Hà Nội và Hải Phòng.
C. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. D. TP Hồ Chí Minh và Cần thơ.
Câu 10. Tuyến đường bộ chạy dọc nước ta, từ Lạng Sơn đến Cà Mau là
A. quốc lộ 1A. B. quốc lộ 5. C. quốc lộ 2.. D. quốc lộ 3.
Câu 11. Nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
A. đất đai. B. nguồn nước. C. khoáng sản. D. sinh vật..
Câu 12. Điều kiện thuận lợi để nước ta nuôi trồng thuỷ sản nước lợ là do có
A. nhiều bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn.
B. vùng biển rộng, với nhiều ngư trường trọng điểm.
C. nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch, ruộng nước.
D. vùng biển rộng với các dòng biển chảy ven bờ
Câu 13. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng lao động cao nhất.
B. Dịch vụ tỉ trọng lao động cao hơn nông, lâm, thủy sản.
C. Công nghiệp, xây dựng tỉ trọng lao động cao nhất.
D. Nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng lao động thấp nhất.
Câu 14. Địa hình từ tây sang đông các tỉnh Bắc Trung Bộ lần lượt là
A. núi, cao nguyên, biển đảo và đồng bằng.
B. biển và hải đảo, đồng bằng, gò đồi, núi.
Trang 1/2 - Mã đề thi 691 C. núi, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo.
D. gò đồi, núi, biển hải đảo và đồng bằng.
Câu 15. Các điểm dân cư nông thôn ở nước ta không có tên gọi nào sau đây?
A. Thị trấn. B. Làng, ấp. C. Buôn, plây. D. Bản, mường.
Câu 16. Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là
A. than đá. B. bôxit. C. thiếc. D. titan.
Câu 17. Loại khoáng sản có giá trị nhất ở vùng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. cát trắng, ôxít titan. B. bôxít, dầu khí.
C. đất sét, cao lanh D. than nâu, đá vôi.
Câu 18. Khu vực trồng lúa chủ yếu ở Bắc Trung Bộ là
A. dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
B. dải đồng bằng ven biển các tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên–Huế.
C. dải đồng bằng ven biển các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị.
D. vùng núi, gò đồi phía tây các tỉnh Nghệ An, Thừa Thiên-Huế.
Câu 19. Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có thể làm được nhiều vụ trong năm là do
A. có tài nguyên đất phong phú B. đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu.
C. nguồn nhiệt, ẩm phong phú. D. khí hậu có một mùa đông lạnh.
Câu 20. Một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. khai thác khoáng sản. B. chuyên canh lương thực.
C. khai thác hải sản. D. chăn nuôi gia cầm.
II. Phần tự luận (5.0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
a.Trình bày đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng.
b. Giải thích vì sao năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng cao nhất cả nước hiện nay.
Câu 2 (2,0 điểm): Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm 2010 2015 2018 2021
Sản lượng thủy sản 5204,5 6727,2 7885,9 8792,5
Khai thác 2472,2 3176,5 3659,8 3937,1
Nuôi trồng 2732,3 3550,7 4226,1 4855,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a. Nhận xét sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010-2021.
b. Giải thích tại sao sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lại phát triển mạnh hơn thuỷ sản khai thác trong
giai đoạn 2010-2021.
----------- HẾT ----------
Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2/2 - Mã đề thi 691
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_9_ma_de_691_nam.doc
HDC.docx



