Đề khảo sát giữa học kì I Vật lí 9 - Mã đề 902 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề khảo sát giữa học kì I Vật lí 9 - Mã đề 902 - Năm học 2023-2024 - PGD Lục Nam (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT LỤC NAM ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023-2024
Mã đề thi 902 Môn: Vật lý 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi gồm 02 trang)
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng và ghi vào bài làm.
Câu 1. Một bếp điện có ghi 220V-1000W hoạt động liên tục trong 3 giờ với hiệu điện thế 220V.
Điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian đó là
A. 30 kWh. B. 0,3 kWh. C. 3 kWh. D. 300 kWh.
Câu 2. Trên một bóng đèn có ghi 9V- 6W, đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức. Khi
đó công suất định mức của đèn là
A. 3W. B. 6W. C. 9W. D. 15W.
Câu 3. Mắc dây dẫn vào một hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra
trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?
A. Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.
B. Giảm đi một nửa khi điện trở dây dẫn tăng lên gấp bốn.
C. Tăng gấp đôi khi điện trở dây dẫn giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp bốn khi điện trở dây dẫn giảm đi một nửa.
Câu 4. Hai điện trở gồm R1 và R2 = 5Ω mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của R1 và R2 là
R = 9Ω. Khi đó điện trở R1 có giá trị là
A. 45 Ω. B. 4,5 Ω. C. 14 Ω. D. 4 Ω.
Câu 5. Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
A. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
B. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
C. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch.
D. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh hiệu điện thế toàn mạch.
Câu 6. Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là
S1, S2 thì điện trở tương ứng của hai dây đó thỏa mãn điều kiện là
2 2
R1 S 2 R1 S1 R1 S1 R1 S 2
A. 2 B. = C. 2 D. =
R2 S1 R2 S 2 R2 S 2 R2 S1
Câu 7. Mỗi số đếm của công tơ điện tương ứng với lượng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu?
A.10 kWh.B. 1 kWh.C. 100 kWh. D. 0,1 kWh.
Câu 8. Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi?
A. Chiều dài dây dẫn có dòng điện chạy qua của biến trở.
B. Nhiệt độ của biến trở.
C. Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn.
D. Tiết diện dây dẫn của biến trở.
Câu 9. Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 song song. Gọi I1 và I2 lần lượt là cường độ dòng điện
chạy qua R1 và R2. Hệ thức nào sau đây là đúng?
I R I I I R R R
A. 1 1 B. 1 2 C. 1 2 D. 2 1
I2 R 2 R1 R 2 I2 R1 I2 I1
Câu 10. Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó
có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 2 lần thì
A. cường độ dòng điện tăng 4 lần. B. cường độ dòng điện giảm 2 lần.
C. cường độ dòng điện giảm 4 lần. D. cường độ dòng điện tăng 2 lần.
Câu 11. Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện qua đèn có cường độ 400mA. Công
suất tiêu thụ của bóng đèn này là
A. 2,4W.B. 24W.C. 240W. D. 0,24W.
Câu 12. Công tơ điện dùng để
A. ghi lại công suất điện đã tiêu thụ.
B. ghi lại lượng điện năng mà các thiết bị điện đã tiêu thụ.
Mã đề 902 Trang 1/2 C. ghi lại giá trị cường độ dòng điện và hiệu điện thế đã sử dụng.
D. ghi lại thời gian đã sử dụng điện.
Câu 13. Điện trở suất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: bạc, đồng, nhôm, vonfam. Vậy trong bốn kim
loại trên thì kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
A. Nhôm. B. Vonfam. C. Đồng. D. Bạc.
Câu 14. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R giống nhau mắc song song là
A. 2R. B. 0,5R. C. 4R.D. R.
Câu 15. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
có dạng là
A. một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. B. một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
C. một đường cong đi qua gốc tọa độ. D. một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Câu 16. Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 6V- 6W và 6V- 3W được mắc song song vào nguồn điện có
hiệu điện thế 6V. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường. B. Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường.
C. Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường. D. Hai đèn sáng bình thường.
Câu 17. Công thức nào sau đây không dùng để tính công suất điện?
U 2
A. P = R.I2 B. P = U.I C. P = U.I 2 D. P =
R
Câu 18. Trong công thức P = I2.R nếu tăng điện trở R lên gấp đôi và giảm cường độ dòng điện I đi một
nửa thì công suất sẽ
A. tăng gấp 4 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng gấp 2 lần. D. giảm đi 4 lần.
Câu 19. Cho mạch điện như hình vẽ sau:
Đ C
N M
Rb
Khi dịch chuyển con chạy C về phía N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?
A. Sáng yếu đi.B. Có lúc sáng mạnh, có lúc sáng yếu.
C. Sáng mạnh lên.D. Không thay đổi.
Câu 20. Mối quan hệ giữa đơn vị Jun và Calo là
A. 1J = 0,24Calo.B. 1Calo = 0,24J.C. 1J = 10 Calo. D. 1J = 1Calo.
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 21. (2 điểm):
a) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài và tiết diện của dây dẫn?
b) Cho điện trở suất của nhôm là = 2,8.10 -8 m, con số này cho biết điều gì?
c) Một dây nhôm có chiều dài 200 m, tiết diện đều 0,2 mm2.
Tính điện trở của dây nhôm trên.
Câu 22. (3 điểm): Cho đoạn mạch như hình vẽ bên. Trong V
đó: R1 = 6Ω; R2 =2R1; vôn kế chỉ 6V ( vôn kế có điện trở rất
lớn, các dây nối có điện trở không đáng kể). A B
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu R1 R2
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB.
b) Tính điện năng tiêu thụ trên đoạn mạnh đó trong 5 phút.
c) Thay vôn kế bằng một bóng đèn loại 6V-9W và giữ nguyên hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch AB. Hỏi độ sáng của bóng đèn khi đó như thế nào? Vì sao?
------ HẾT ------
Mã đề 902 Trang 2/2
File đính kèm:
de_khao_sat_giua_hoc_ki_i_vat_li_9_ma_de_902_nam_hoc_2023_20.doc
HDC VậtLý 9.docx



