Đề khảo sát giữa học kì I Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Bảo Sơn (Có đáp án)

doc4 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề khảo sát giữa học kì I Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Bảo Sơn (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT LỤC NAM ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HKI TRƯỜNG THCS BẢO SƠN Năm học: 2023-2024 Môn: Ngữ văn 7 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN? Trần Đăng Khoa Trăng ơi từ đâu đến? Trăng ơi từ đâu đến? Hay từ cánh rừng xa Hay từ lời mẹ ru Trăng hồng như quả chín Thương Cuội không được học Lửng lơ lên trước nhà Hú gọi trâu đến giờ Trăng ơi từ đâu đến? Trăng ơi từ đâu đến? Hay biển xanh diệu kì Hay từ đường hành quân Trăng tròn như mắt cá Trăng soi chú bộ đội Chẳng bao giờ chớp mi Và soi vàng góc sân Trăng ơi từ đâu đến? Trăng ơi từ đâu đến? Hay từ một sân chơi Trăng đi khắp mọi miền Trăng bay như quả bóng Trăng ơi có nơi nào Bạn nào đá lên trời Sáng hơn đất nước em 1968 (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào? A. Tự do. B. Lục bát. C. Bốn chữ. D. Năm chữ. Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào? A. Gieo vần lưng. B. Gieo vần chân. C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân. D. Gieo vần linh hoạt. Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào? A. Quả chín. B. Mắt cá. C. Quả bóng. D. Cánh rừng xa. Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào? A. Từ ghép. B. Từ láy. C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa. Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng ) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai? A. Bà nội. B. Người mẹ. C. Cô giáo. D. Trẻ thơ. Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Trăng bay như quả bóng” là gì ? A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người. B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ. C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm. D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn. Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” có công dụng gì ? A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết. B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng. C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm. D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ. Câu 8. Bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình ? A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo. B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất. C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình. D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác. Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu) : Trăng ơi có nơi nào. Sáng hơn đất nước em ? Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với quê hương, đất nước ( trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu). II. VIẾT (4.0 điểm) Hãy viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc xong một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà em yêu thích trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn 7. -------------------HẾT------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 D 0,5 2 B 0,5 3 A 0,5 4 B 0,5 5 D 0,5 6 C 0,5 7 D 0,5 8 B 0,5 9 HS có thể nêu cách hiểu khác nhau theo quan điểm của cá nhân, 1,0 nhưng cần đảm bảo ý: Qua hình ảnh trăng, nhân vật tin rằng trăng trên đất nước mình là đẹp nhất. Nhân vật trữ tình tự hào về hình ảnh ánh trăng sáng lung linh cùng những cảnh vật tuyệt đẹp, những con người bình dị, gần gũi của đất nước mình. 10 HS nêu được những tình cảm mà mình cảm nhận được từ bài thơ. Yêu 1,0 cầu - Đảm bảo thể thức yêu cầu. - Đảm bảo nội dung theo yêu cầu II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ bốn 0,25 chữ hoặc năm chữ. Mở đoạn giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ mà em yêu thích. Thân đoạn nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Kết đoạn khái quát cảm xúc về bài thơ. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc xong một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà em yêu thích trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn 7. c. Triển khai vấn đề : 3,0 Học sinh có nhiều cách viết khác nhau tuy nhiên cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: - Giới thiệu tác giả, bài thơ và nêu được ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ mà em yêu thích trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn 7 (0,25). - Diễn tả được cảm xúc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ mà em yêu thích trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn 7: + Về nội dung: tùy vào nội dung của mỗi bài thơ mà các em chọn để diễn tả cảm xúc của bản thân: những dòng thơ hay, ấn tượng; các hình ảnh thơ thú vị, hấp dẫn trong bài; những câu từ ý nghĩa; những ý thơ giàu cảm xúc (1,0). + Về nghệ thuật: tùy vào mỗi bài thơ mà các em yêu thích, học sinh diễn tả cảm xúc về một số đặc sắc nghệ thuật của bài: nhan đề, nhịp điệu thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các biện pháp tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ ) (1,0). - Khái quát được cảm xúc về bài thơ mà em yêu thích trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn 7 (0,25). d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về bài thơ; 0,25 lời văn thuyết phục.

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_giua_hoc_ki_i_ngu_van_7_nam_hoc_2023_2024_truong.doc
Giáo án liên quan