Bộ câu hỏi đánh giá cán bộ quản lí

doc25 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 29/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bộ câu hỏi đánh giá cán bộ quản lí, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ QUẢN LÝ Câu 1: Mục đích ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng của Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT là: A. Làm căn cứ để hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. B. Làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán; Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. C. Làm căn cứ để các phó hiệu trưởng thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng; giáo viên thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, học tập phát triển phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 2: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, tiêu chí “Đạo đức nghề nghiệp” được quy định đánh giá đạt mức Khá là: A. Thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo trong nhà trường; B. Chỉ đạo phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức của giáo viên, nhân viên, học sinh; chủ động sáng tạo trong xây dựng các nội quy, quy định về đạo đức nhà giáo trong nhà trường; C. Có ảnh hưởng tích cực tới cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường. D. Phương án A và B. Câu 3: Tiêu chí về “Tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường” của Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định đánh giá đạt mức Tốt là: A. Có ảnh hưởng tích cực tới cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường. B. Có tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho tất cả học sinh. C. Lan tỏa tư tưởng đổi mới đến mọi thành viên trong nhà trường; D. Tất cả đáp án trên. Câu 4: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, tiêu chí về “Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân” được quy định như thế nào để đạt được mức Đạt ? A. Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển 2 chuyên môn, nghiệp vụ bản thân; đổi mới, sáng tạo trong việc vận dụng các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập. B. Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; đổi mới, sáng tạo trong việc vận dụng các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ bản thân; C. Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân; cập nhật kịp thời các yêu cầu đổi mới của ngành về chuyên môn, nghiệp vụ. D. Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Câu 5: Đánh giá Hiệu trưởng Đạt về Tiêu chí “Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh” theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT là: A. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của nhà trường, tổ chức thực hiện dạy học và giáo dục học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục học sinh; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh của chương trình giáo dục phổ thông. B. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của nhà trường, tổ chức thực hiện dạy học và giáo dục học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục học sinh; đổi mới quản trị hoạt động dạy học và giáo dục học sinh hiệu quả. C. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của nhà trường, tổ chức thực hiện dạy học và giáo dục học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục học sinh; hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về quản trị hoạt động dạy học và giáo dục học sinh. D. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của nhà trường; hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về quản trị hoạt động dạy học và giáo dục học sinh. Câu 6: Tiêu chí “Quản trị nhân sự nhà trường” khi đánh giá Hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định: A. Mức đạt: chỉ đạo xây dựng đề án vị trí việc làm; chủ động đề xuất tuyển dụng nhân sự theo quy định; sử dụng giáo viên, nhân viên đúng chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường theo quy định; B. Mức khá: sử dụng giáo viên, nhân viên đúng chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; đánh giá năng lực đội ngũ, tạo động lực và tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường có hiệu quả; 3 C. Mức tốt: hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về quản trị nhân sự trong nhà trường. D. Tất cả phương án trên đều đúng. Câu 7: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định đánh giá hiệu trưởng về tiêu chí “Quản trị tài chính nhà trường” là: A. Mức khá: chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán, thực hiện thu chi, báo cáo tài chính, kiểm tra tài chính, công khai tài chính của nhà trường theo quy định; B. Mức khá: chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ; sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường; C. Mức khá: sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường; D. Mức khá: huy động các nguồn tài chính hợp pháp theo quy định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường; hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về quản trị tài chính nhà trường; Câu 8: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, tiêu chuẩn đánh giá về “Xây dựng môi trường giáo dục” gồm bao nhiêu tiêu chí? A. 2 B. 3. C. 4. D. 5. Câu 9: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, tiêu chí “Xây dựng văn hóa nhà trường” được quy định là: A. Mức đạt: chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; B. Mức khá: xây dựng được các điển hình tiên tiến về thực hiện nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường; C. Mức tốt: tạo lập được môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện trong nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về xây dựng văn hóa nhà trường. D. Tất cả phương án trên đều đúng. Câu 10: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, tiêu chí “Thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường” được quy định đánh giá mức Đạt là: A. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở trường học theo quy định; khuyến khích mọi thành viên tham gia thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; B. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở trường học theo quy định; 4 C. Khuyến khích mọi thành viên tham gia thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; bảo vệ những cá nhân công khai bày tỏ ý kiến; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ ở trong nhà trường; D. Tạo lập được môi trường dân chủ trong nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường. Câu 11: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, đánh giá tiêu chí “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh” đối với Hiệu trưởng đạt mức Tốt yêu cầu như thế nào ? A. Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; B. Tổ chức cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ gia đình, xã hội về đạo đức, lối sống của học sinh; C. Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; D. Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Câu 12: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, đánh giá tiêu chí “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường” đạt mức Khá được quy định: A. Tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát triển nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; B. Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường theo quy định; C. Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường theo quy định; sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường. D. Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường; giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường. Câu 13: Quy định đánh giá về tiêu chí “Ứng dụng công nghệ thông tin” trong Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 là: A. Mức đạt: sử dụng được một số công cụ công nghệ thông tin thông dụng trong quản trị nhà trường; B. Mức khá: sử dụng được các phần mềm hỗ trợ quản trị nhà trường; C. Mức tốt: tạo lập được môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy, học và quản trị nhà trường. 5 D. Tất cả phương án trên đề đúng. Câu 14: Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, yêu cầu đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng là: A. Khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; Dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của hiệu trưởng trong điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương; Căn cứ vào mức của từng tiêu chí đạt được và có các minh chứng xác thực, phù hợp. B. Khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; C. Khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; Dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của hiệu trưởng trong điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. D. Khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; Căn cứ vào mức của từng tiêu chí đạt được tại Chương II Quy định này và có các minh chứng xác thực, phù hợp; Câu 15: Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định Quy trình đánh giá Hiệu trưởng là: A. Hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng; Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trên cơ sở kết quả tự đánh giá của hiệu trưởng, ý kiến của giáo viên, nhân viên và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng thông qua các minh chứng xác thực, phù hợp. B. Hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng; Nhà trường tổ chức lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong trường đối với hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng; Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trên cơ sở kết quả tự đánh giá của hiệu trưởng, ý kiến của giáo viên, nhân viên và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng thông qua các minh chứng xác thực, phù hợp. C. Hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng; Nhà trường tổ chức lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong trường đối với hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng; D. Hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng; Nhà trường tổ chức lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong trường đối với hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng; Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện đánh giá. Câu 16: Theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định về xếp loại kết quả đánh giá là: A. Đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt: có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó các tiêu chí 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13 và 14 đạt mức tốt; B. Đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá: có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13 và 14 đạt từ mức khá trở lên; C. Đạt chuẩn hiệu trưởng: có tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, trong đó các tiêu chí 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13 và 14 đạt từ mức đạt trở lên; D. Tất cả các phương án trên đều đúng. Câu 17: Chu kỳ đánh giá chuẩn hiệu trưởng được quy định tại Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT là: 6 A. Hiệu trưởng tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học; B. Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá hiệu trưởng theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý cấp trên quyết định rút ngắn chu kỳ đánh giá; C. Hiệu trưởng tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học; Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá hiệu trưởng theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý cấp trên quyết định rút ngắn chu kỳ đánh giá; D. Hiệu trưởng tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học; Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá hiệu trưởng theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học. Câu 18: Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định về thẩm quyền đánh giá hiệu trưởng: A. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; B. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học phổ thông, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; C. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học phổ thông, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; D. Cả A và C đều đúng. Câu 19: Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT là: A. Làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. B. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa phương và của ngành Giáo dục. C. Làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán; Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. D. Tất cả các phương án trên. Câu 20: Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định tiêu chuẩn đánh giá về “Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ” gồm mấy tiêu chí ? A. 2 7 B. 3. C. 4. D. 5. Câu 21: Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định đánh giá về tiêu chí “Phát triển chuyên môn bản thân” giáo viên đạt mức Tốt là: A. Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân; B. Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân; C. Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. D. Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Câu 22: Một giáo viên được đánh giá mức Khá về tiêu chí “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh” theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định cần đảm bảo các yêu cầu sau: A. Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; B. Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế; C. Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế; D. Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học; Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Câu 23: Một giáo viên được đánh giá mức Tốt về tiêu chí “Tư vấn và hỗ trợ học sinh” theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT cần đảm bảo các yêu cầu nào ? A. Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; B. Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; C. Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục. D. Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh 8 nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục. Câu 24: Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định đánh giá về tiêu chí “Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan”. Ý nào sau đây đúng: A. Mức tốt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; B. Mức tốt: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; C. Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan. D. Mức tốt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan. Câu 25: Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định “Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên” là: A. Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; B. Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; C. Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, phù hợp. D. Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, phù hợp. Câu 26: Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định “Xếp loại kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp” là: A. Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 1/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí 2, 4, 5, 6, 7 đạt mức tốt; B. Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 1/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí 3, 4, 5, 6, 7 đạt mức tốt; C. Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí 2, 4, 5, 6, 7 đạt mức tốt; 9 D. Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí 3, 4, 5, 6, 7 đạt mức tốt; Câu 27: Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quy định “Xếp loại kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp” đạt mức Khá là: A. Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên; B. Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 1/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại 3, 4, 5, 6, 7 đạt mức khá trở lên; C. Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí 3, 4, 5, 6, 7 đạt mức khá trở lên; D. Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 đạt mức khá trở lên; Câu 28: Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định “Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông” trong việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên: A. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông chỉ đạo, tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; cập nhật, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. B. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. C. Tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, chính quyền địa phương về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông dựa trên kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. D. Tất cả các ý trên. Câu 29: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT được Ban hành kèm theo Thông tư Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm: A. Chương trình tổng thể. B. Các chương trình môn học và hoạt động giáo dục của cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở. C. Chương trình tổng thể; Các chương trình môn học và hoạt động giáo dục của cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông. D. Các chương trình môn học và hoạt động giáo dục của cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông. Câu 30: Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT có mục tiêu hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: A. Yêu nước, sáng tạo, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. B. Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 10 C. Yêu nước, nhân ái, cần kiệm, trung thực, kỷ cương. D. Yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù, chăm chỉ. Câu 31: Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định về thời gian thực học ở tiểu học tương đương: A. 30 tuần; B. 32 tuần; C. 35 tuần; D. 37 tuần. Câu 32: Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định Thời lượng giáo dục đối với cấp tiểu học là: A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; B. Thực hiện mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học 35 phút; C. Bắt buộc thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học 35 phút. D. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học 35 phút. Cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Câu 33: Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định thời lượng trung bình đối với môn Toán cấp tiểu học là: A. Lớp 1 học 3 tiết/tuần, lớp 2 học 4 tiết/tuần, lớp 3 học 4 tiết/tuần, lớp 4 học 5 tiết/tuần, lớp 5 học 5 tiết/tuần; B. Lớp 1 học 3 tiết/tuần, lớp 2 học 4 tiết/tuần, lớp 3 học 5 tiết/tuần, lớp 4 học 5 tiết/tuần, lớp 5 học 5 tiết/tuần; C. Lớp 1 học 3 tiết/tuần, lớp 2 học 5 tiết/tuần, lớp 3 học 5 tiết/tuần, lớp 4 học 5 tiết/tuần, lớp 5 học 5 tiết/tuần; D. Lớp 1 học 4 tiết/tuần, lớp 2 học 5 tiết/tuần, lớp 3 học 5 tiết/tuần, lớp 4 học 5 tiết/tuần, lớp 5 học 5 tiết/tuần; Câu 34: Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT quy định số tiết/tuần trung bình (không kể các môn học tự chọn) đối với cấp tiểu học là: A. Lớp 1 có 25 tiết/tuần, lớp 2 có 26 tiết/tuần, lớp 3 có 28 tiết/tuần, lớp 4 có 30 tiết/tuần, lớp 5 có 30 tiết/tuần; B. Lớp 1 có 25 tiết/tuần, lớp 2 có 25 tiết/tuần, lớp 3 có 28 tiết/tuần, lớp 4 có 30 tiết/tuần, lớp 5 có 30 tiết/tuần; C. Lớp 1 có 25 tiết/tuần, lớp 2 có 25 tiết/tuần, lớp 3 có 28 tiết/tuần, lớp 4 có 30 tiết/tuần, lớp 5 có 32 tiết/tuần; D. Lớp 1 có 25 tiết/tuần, lớp 2 có 25 tiết/tuần, lớp 3 có 30 tiết/tuần, lớp 4 có 30 tiết/tuần, lớp 5 có 32 tiết/tuần; 11 Câu 35: Theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT, quan điểm xây dựng chương trình đối với môn Toán là: A. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; B. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; C. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở. D. Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở; Câu 36: Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT định hướng về nội dung giáo dục đối với Hoạt động trải nghiệm giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp tiểu học là: A. Nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi; B. Nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi; C. Nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi; D. Nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi; Câu 37: Quan điểm xây dựng chương trình môn Tự nhiên và Xã hội trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT là: A. Dạy học tích hợp; B. Dạy học tích hợp; Dạy học theo chủ đề; C. Dạy học theo chủ đề; Tích cực hoá hoạt động của học sinh; D. Dạy học tích hợp; Dạy học theo chủ đề; Tích cực hoá hoạt động của học sinh. Câu 38: Mục tiêu chương trình môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT nhằm hình thành, phát triển ở học sinh năng lực lịch sử và địa lí với các thành phần: A. Tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp 12 phần hình thành và phát triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. B. Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. C. Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. D. Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Câu 39: Đặc điểm của môn Khoa học ở cấp tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT là: A. Môn học chú trọng khơi dậy trí tò mò khoa học; B. Bước đầu tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; C. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh. D. Tất cả các ý trên. Câu 40: Quan điểm xây dựng chương trình môn Khoa học trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BGD&ĐT là: A. Dạy học tích hợp; Dạy học theo chủ đề; Tích cực hoá hoạt động của học sinh; B. Dạy học tích hợp; Dạy học theo chủ đề; C. Dạy học theo chủ đề; Tích cực hoá hoạt động của học sinh; D. Dạy học tích hợp; Tích cực hoá hoạt động của học sinh. Câu 41: Môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 có quan điểm xây dựng chương trình: A. Khoa học, thực tiễn; Kế thừa, phát triển; Hội nhập, khả thi; Hướng nghiệp; B. Khoa học, thực tiễn; Kế thừa, phát triển; Hội nhập, khả thi; Hướng nghiệp; Mở, linh hoạt; C. Khoa học, thực tiễn; Kế thừa, phát triển; Hội nhập, khả thi; Mở, linh hoạt; D. Khoa học, thực tiễn; Kế thừa, phát triển; Hướng nghiệp; Mở, linh hoạt. Câu 42: Theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; 4/9/2020. Ban hành Điều lệ trường Tiểu học. Trường Tiểu học có bao nhiêu nhiệm vụ và quyền hạn? A. 8 nhiệm vụ và quyền hạn B. 9 nhiệm vụ và quyền hạn C. 10 nhiệm vụ và quyền hạn D. 11 nhiệm vụ và quyền hạn 13 Câu 43: Theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; 4/9/2020. Ban hành Điều lệ trường Tiểu học. Phân cấp quản lý. Trường tiểu học do cấp nào thành lập, quản lý? A. Phòng Giáo dục và Đào tạo B. Sở Giáo dục và Đào tạo C. Ủy ban nhân dân huyện D. Ủy ban nhân dân tỉnh Câu 44: Theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; 4/9/2020. Ban hành Điều lệ trường Tiểu học. Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt gồm: A. Lớp tiểu học trong cơ sở giáo dục dành cho trẻ em khuyết tật. B. Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng. C. Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học; Lớp tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú. D. Cả ba phương án trên Câu 45: Theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; 4/9/2020. Ban hành Điều lệ trường Tiểu học. Cơ cấu tổ chức trường tiểu học gồm: A. Hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; ban đại diện cha mẹ học sinh. B. Hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn. C. Hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh. D. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh. Câu 46: Theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; 4/9/2020. Ban hành Điều lệ trường Tiểu học. Số lượng thành viên của hội đồng trường có bao nhiêu người ? A. Tối thiểu là 07 người và tối đa là 9 người B. Tối thiểu là 07 người và tối đa là 11 người C. Tối thiểu là 05 người và tối đa là 7 người D. Tối thiểu là 05 người và tối đa là 9 người Câu 47: Theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; 4/9/2020. Ban hành Điều lệ trường Tiểu học. Phiên họp hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi: A. Có mặt từ một phần hai số thành viên của hội đồng trở lên 14 B. Có mặt từ hai phần ba số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có chủ tịch hội đồng). C. Có mặt từ ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có chủ tịch hội đồng). D. Có mặt từ ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên Câu 48: Theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; 4/9/2020. Ban hành Điều lệ trường Tiểu học. Hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục, đối với nhà trường có bao nhiêu loại hồ sơ ? A. 7 loại hồ sơ B. 8 loại hồ sơ C. 9 loại hồ sơ D. 8 loại hồ sơ hoặc 9 loại hồ sơ Câu 49: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học có mấy mức độ ? A. Có 3 mức độ B. Có 2 mức độ C. Có 1 mức độ D. Công nhận đạt chuẩn Câu 50: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đối tượng phổ cập giáo dục tiểu học là : A. Trẻ em trong độ tuổi 11 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học. B. Trẻ em trong độ tuổi 14 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học. C. Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 11 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học. D. Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học. Câu 51: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Để đạt tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 thì tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt bao nhiêu? A. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học B. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học C. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học 15 D. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học Câu 52: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Để đạt tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 đối với huyện có ít nhất bao nhiêu phần trăm số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3? A. Có ít nhất 70% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. B. Có ít nhất 80% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. C. Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. D. Có ít nhất 95% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Câu 53: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2 phải hoàn thành chương trình lớp mấy ? A. Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học. B. Hoàn thành lớp 1 chương trình giáo dục tiểu học. C. Hoàn thành lớp 2 chương trình giáo dục tiểu học. D. Hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học. Câu 54: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 đối với xã là: A. Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2. B. Có ít nhất 95% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 95% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2. C. Có ít nhất 100% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2. D. Có ít nhất 100% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 100% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2. Câu 55: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Người tham gia dạy học, theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ là: A. Giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác B. Cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật Giáo dục và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục. 16 C. Trong trường hợp đặc biệt có thể huy động các cá nhân khác tham gia dạy học xóa mù chữ. D. Cả A, B và C Câu 56: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm: A. Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; B. Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; C. Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù chữ). D. Cả A, B và C Câu 57: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Nội dung nào thuộc Quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ: A. Trường tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị xã kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. B. Trường tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. C. Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. D. Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Câu 58: Theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014, Nghị định của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: A. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã. B. Tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn. C. Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. D. Cả A, B và C. Câu 59: Theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016, Thông tư Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học gồm: A. Điều kiện về đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và cơ sở vật chất. B. Điều kiện về đội ngũ nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và thiết bị dạy học. C. Điều kiện về cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học. 17 D. Điều kiện về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Câu 60: Theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016, Thông tư Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Một trong những điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học là: A. 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học B. 95% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học C. 90% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học D. 85% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Câu 61: Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020, Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: A. Xác định tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học B. Xác định tiêu về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện thực phổ cập giáo dục tiểu học C. Xác định tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục D. Xác định tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục Câu 62: Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020, Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường: A. Phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương. B. Môi trường xung quanh bảo đảm an toàn đối với học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên C. Có kết nối giao thông thuận lợi cho học sinh đi học; đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ. D. Cả A, B và C 18 Câu 63: Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020, Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, về diện tích quy định: A. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 6m 2 cho một học sinh; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 4m 2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú bảo đảm 6m2 cho một học sinh nội trú. B. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 8m 2 cho một học sinh; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 6m 2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú bảo đảm 6m2 cho một học sinh nội trú. C. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 10m 2 cho một học sinh; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 8m 2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú bảo đảm 6m2 cho một học sinh nội trú. D. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân 10m 2 cho một học sinh; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân 8m 2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú bảo đảm 4m2 cho một học sinh nội trú. Câu 64: Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020, Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục quy định: A. Cao không quá 02 tầng B. Cao không quá 03 tầng C. Cao không quá 04 tầng D. Cao không quá 05 tầng Câu 65: Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020, Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Khối phòng học tập thuộc Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu gồm: A. Phòng học; Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật; Phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ; Phòng học bộ môn Tin học; Phòng học bộ môn Ngoại ngữ; Phòng đa chức năng. B. Phòng học; Phòng học bộ môn Âm nhạc; Phòng học bộ môn Mỹ thuật; Phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ; Phòng học bộ môn Tin học; Phòng học bộ môn Ngoại ngữ; Phòng đa chức năng. 19 C. Phòng học; Phòng học bộ môn Âm nhạc; Phòng học bộ môn Mỹ thuật; Phòng học bộ môn Tin học; Phòng học bộ môn Ngoại ngữ; Phòng đa chức năng. D. Phòng học; Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật; Phòng; Phòng học bộ môn Tin học; Phòng học bộ môn Ngoại ngữ; Nhà đa chức năng. Câu 66: Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020, Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Hạ tầng kỹ thuật thuộc Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu gồm: A. Hệ thống cấp thoát nước; Hệ thống cấp điện; Hệ thống phòng cháy, chữa cháy; Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc; Khu thu gom rác thải. B. Hệ thống cấp thoat nước; Hệ thống cấp điện; Hệ thống phòng cháy, chữa cháy; Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc. C. Hệ thống cấp nước sạch; Hệ thống cấp điện; Hệ thống phòng cháy, chữa cháy; Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc; Khu thu gom rác thải. D. Hệ thống cấp nước sạch; Hệ thống phòng cháy, chữa cháy; Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc; Khu thu gom rác thải. Câu 67: Theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020, Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Định mức diện tích sàn xây dựng, tổng diện tích phòng học quy định: A. Tổng diện tích không nhỏ hơn 40m2/phòng. B. Tổng diện tích không nhỏ hơn 50m2/phòng. C. Tổng diện tích không nhỏ hơn 60m2/phòng. D. Tổng diện tích không nhỏ hơn 70m2/phòng. Câu 68: Theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018, Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Trường tiểu học được công nhận đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1, sau ít nhất bao nhiêu năm kể từ ngày được công nhận, được đăng ký đánh giá ngoài và đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 ?. A. 02 năm B. 03 năm C. 04 năm D. 05 năm Câu 69: Theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018, Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Trường tiểu học được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục có mấy cấp độ: A. 01 cấp độ. B. 02 cấp độ. C. 03 cấp độ. 20 D. 04 cấp độ. Câu 70: Theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018, Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Tiêu chí đánh giá trường tiểu học được công nhận đạt khi: A. Tất cả các chỉ báo trong tiêu chí đạt yêu cầu. Chỉ báo được công nhận đạt khi tất cả các nội hàm của chỉ báo đạt yêu cầu. B. Tất cả các tiêu chí đạt yêu cầu. Chỉ báo được công nhận đạt khi tất cả các nội hàm của chỉ báo đạt yêu cầu. C. Tất cả các chỉ báo được công nhận đạt. D. Tất cả các nội hàm của chỉ báo đạt yêu cầu. Câu 71: Theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018, Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Quy trình tự đánh giá của trường tiểu học gồm bao nhiêu bước ? A. 4 bước. B. 5 bước. C. 6 bước. D. 7 bước. Câu 72: Theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018, Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Nhiệm vụ của hội đồng tự đánh giá gồm: A. Chủ tịch hội đồng điều hành các hoạt động của hội đồng, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá; thành lập nhóm thư ký và các nhóm công tác để triển khai tự đánh giá; chỉ đạo quá trình thu thập, xử lý, phân tích minh chứng; hoàn thiện báo cáo tự đánh giá; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai tự đánh giá; B. Phó chủ tịch hội đồng thực hiện các nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng phân công, điều hành hội đồng khi được chủ tịch hội đồng ủy quyền; C. Thư ký hội đồng, các ủy viên hội đồng thực hiện công việc do chủ tịch hội đồng phân công và chịu trách nhiệm về công việc được giao. D. Cả A, B và C Câu 73: Theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018, Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Trường được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1 khi : A. Kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 1. B. Kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 2. C. Kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 3. D. Kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 4.

File đính kèm:

  • docbo_cau_hoi_danh_gia_can_bo_quan_li.doc