Bài giảng Tiếng Việt 2 - Tuần 33, Bài viết 1: Con đường của bé
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiếng Việt 2 - Tuần 33, Bài viết 1: Con đường của bé, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾNG VIỆT 2
Tập 2
Tuần 33
Bài viết 1: Con đường của bé KHỞI ĐỘNG Chúng ta sẽ cùng các bạn nhỏ đi du lịch khắp
nơi, ngắm nhìn những phong cảnh tuyệt đẹp
trên thế giới.
Mỗi vùng đất em ghé thăm, hãy trả lời đúng
trả lời một câu hỏi nhé!
Sẵn sàng cho chuyến tham quan nào! A. đường hàng không B. đường sắt C. đường biển
Trong bài thơ: “ Con đường của bé”
Công việc của chú phi công gắn liền với con đường nào? A. đường hàng không. B. đường sắt C. đường biển
Trong bài thơ: “ Con đường của bé”
Công việc của chú hải quân gắn liền với con đường nào? A. đường biển B. đường sắt C. đường tới trường
Trong bài thơ: “Con đường của bé”
Công việc của bác lái tàu gắn liền với con đường nào? Con đường của bé
( Trích)
Đường của chú phi công Con đường làm bằng sắt
Lẫn trong mây cao tít Là của bác lái tàu
Khắp những vùng trời xa Chạy dài theo đất nước
Những vì sao chi chít. Đi song hành bên nhau.
Đường của chú hải quân Bà bảo đường của bé
Mênh mông trên biển cả Chỉ đi tới trường thôi
Tới những vùng đảo xa Bé tìm mỗi sớm mai
Và những bờ bến lạ. Con đường trên trang sách.
THANH THẢO Con đường của bé LUYỆN TỪ KHÓ
Đường của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít - lẫn
Khắp những vùng trời xa
Những vì sao chi chít. - chi chí
- đảo xa
Đường của chú hải quân
Mênh mông trên biển cả
Tới những vùng đảo xa
Và những bờ bến lạ. Con đường của bé 1. Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
Công việc của mỗi người lao động gắn với một
Đường của chú phi công con đường. Bé học tập để chọn cho mình con
Lẫn trong mây cao tít đường khi lớn lên.
Khắp những vùng trời xa 2. Bài chính tả có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy
Những vì sao chi chít. chữ ?
- Bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ.
Đường của chú hải quân 3. Tên bài được viết ở vị trí nào?
Mênh mông trên biển cả - Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li
Tới những vùng đảo xa
4. Chữ đầu dòng viết như thế nào?
Và những bờ bến lạ.
- Viết hoa. Viết cách lề vở khoảng 3 ô li Lưu ý tư thế ngồi viết
1 tay cầm viết
1 tay giữ trang vở
Thẳng lưng. Chân Khoảng cách từ mắt
đặt thoải mái, đúng đến vở 25 đến 30
vị trí cm HỌC SINH VIẾT BÀI VÀO VỞ LUYỆN VIẾT 2. Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hay x ?
Đã xế? trưa, máy cày của mấy bác
nông dân trong xóm vẫn chạy
giòn? giã. Máy lật lên những hàng
đất tơi xốp cho mùa tới, cây cối
sinh? sôi.
? ? 2. Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
b. Chữ i hay iê ?
Thủy rất mê truyện cổ tích. Cô bé luôn t in là sẽ ?có những cô
tiên xinh đẹp, ?d ịu hiền, xuất hiện? đúng lúc khó khăn? nhất để
giúp con người. 2. Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
c. Vần ao hay au ?
Sau? mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về. Trên cây gạo đầu làng, từng?
đàn sáo chuyền cành lao xao? như báo tin vui, giục người ta mau? đón
chào xuân mới. ? ? 3. Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hay x ?
ngày xưa? Say s?ưa quả s?ung ?xung phong
b. Chữ i hay iê ?
Kim t iê?m trái t i ?m buổi chiều? ch ị u? khó
c. Vần ao hay au ?
cao? lớn trầu? cau thứ sáu? chim sáo? Hoc10 chúc các em học tốt!
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_2_tuan_33_bai_viet_1_con_duong_cua_be.pptx



