A) Mục tiêu:
– Đồ thị hàm số, cách xác định đồ thị hàm số y = ax (a 0).
– Rèn luyện cho HS vẽ đồ thị hàm số y = ax (a 0) các dạng đơn giãn.
– Rèn luyện cho HS tính cẩn thận và tư duy suy luận
B) Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thước thẳng chia khoảng, ê ke, MTBT, phấn màu.
- Học sinh: thước chia khoảng, ê ke, phấn màu
C) Tiến trình dạy học:
2 trang |
Chia sẻ: quynhsim | Lượt xem: 632 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng môn Toán lớp 7 - Tuần 16 - Tiết 34: Luyện tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
– Đồ thị hàm số, cách xác định đồ thị hàm số y = ax (a ¹ 0).
– Rèn luyện cho HS vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ¹ 0) các dạng đơn giãn.
– Rèn luyện cho HS tính cẩn thận và tư duy suy luận
Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng chia khoảng, ê ke, MTBT, phấn màu.
Học sinh: thước chia khoảng, ê ke, phấn màu
Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài củ:
a) Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ đồ thị của hàm số: y = 2x ; y = –x
b) Điểm A(3;6) và B(–3;3) thuộc đồ thị hàm số nào
3) Bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
HĐ1: BT42/72
GV vẽ H26 lên bảng
Hãy xác định hệ số toạ độ a
GV gợi ý HS thay toạ độ điểm A(2;1) vào hàm số
GV gợi ý cho HS thay hoành (tung) độ vào để tìm tung (hoành) độ.
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày.
HĐ2: BT44/73
GV gọi 1HS lên bảng vẽ đồ thị hàm số .
GV đã vẽ sẳn hệ trục toạ độ.
Tìm f(2) nghĩa là tìm y với
x = 2. GV gọi HS vẽ đường thẳng vuông góc với Ox tại điểm 2. Đường thẳng này cắt đồ thị tại M. Từ M kẽ đường thẳng vuông góc với Oy và cắt Oy tại một điểm (a) , đó là điểm cần tìm [f(2) = a].
Tương tự cho các trường hợp còn lại.
Câu b) làm ngược lại câu a)
GV nhấn mạnh cách sử dụng đồ thị hàm số để tìm x hoặc tìm y từ y hoặc x
HS quan sát hình vẽ và suy nghĩ cách làm.
HS thay toạ độ điểm A(2;1) vào hàm số để tìm a.
1HS lên bảng trình bày.
Các HS theo dõi gợi ý của GV.
HS lên bảng tìm toạ độ các điểm
Hai HS lên bảng xác định các điểm lên đồ thị
HS1 lên bảng vẽ đồ thị hàm số
Các HS khác theo dõi sửa sai.
HS theo dõi phần hướng dẫn gợi ý của GV.
HS2 lên bảng tìm f(–2) , f(4) , f(0)
HS3 lên bảng tìm x khi y = –1 ,
y = 0 , y = 2,5
BT42/72:
(Hình 26)
a) Thay A(2;1) vào hàm số y = ax
(x = 2 , y = 1) ta được:
1 = a.2 => a =
b) x = thì y = . =
Điểm đó có toạ độ là:B (;)
c) y = –1 thì x = –2
Điểm đó có toạ độ là: C(–1;–2)
BT 44/73
HS1 vẽ đồ thị hàm số.
a) f(2) = –1
f(–2) = 1
f(4) = 2
f(0) = 0
b) y = –1 => x = 2
y = 0 => x = 0
y = 2,5 => x = –5
4) Dặn dò :
Ôn tập lại các kiến thức của Chương thông qua phần gợi ý SGK
Làm BT 43,46/SGK.
Chuẩn bị giấy nháp, MTBT, thước có chia khoảng, ê ke.
Nghiên cứu trước các BT phần ôn tập chương.
*) Hướng dẫn bài tập về nhà:
File đính kèm:
- GA 34.doc