Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 3 - Tuần 16: Mở rộng vốn từ "Thành thị - Nông thôn". Dấu phẩy

Bài 3:

Hãy chép lại đoạn văn sau và đặt dấu phẩy vào

những chỗ thích hợp.

Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày Mường hay Dao Gia-rai hay Ê-đê Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau sướng khổ cùng nhau no đói giúp nhau.

ppt31 trang | Chia sẻ: yencn352 | Lượt xem: 212 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 3 - Tuần 16: Mở rộng vốn từ "Thành thị - Nông thôn". Dấu phẩy, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kính chào các thầy cô giáo về dự giờ chuyên đề khối 3Môn : Luyện từ và câuLuyện từ và câu:Ôn bài cũ1. Em hãy nói tên dân tộc có trong hình? Dân tộc TháiDân tộc Ba-naDân tộc TàyDân tộc HmôngDân tộc Chăm* Nụ cười của bé tươi như hoa.* Nước Việt Nam cong cong như hình chữ S.2 / Các em hãy quan sát các cặp sự vật trong các hình dưới đây rồi nói một câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong hình.HÌNH 1HÌNH 2Baøi 1: Em haõy keå teân: a, Moät soá thaønh phoá ôû nöôùc ta. b, Moät số vuøng queâ maø em bieát .THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI Bài 1: a, Kể tên một số thành phố ở nước ta?Bài 1: a, Một số thành phố ở nước ta: Tp Hà Nội, Tp Hải Phòng, Tp Nam Định, TpThanh Hoá, Tp Vinh, Tp Đà Nẵng, Tp Huế, Tp Nha Trang,Buôn Ma Thuột,Tp Hồ Chí Minh, Tp Vũng Tàu, Tp Cần Thơ,..MỞ RỘNG VỐN TỪ: THÀNH THỊ - NÔNG THÔN. DẤU PHẨYLuyện từ và câu:Lăng Bác (Thủ đô Hà Nội)Thành phố Hồ Chí MinhPhố cổ Hội AnThành phố HuếThành phố Đà LạtThành phố Cần ThơThành phố Nha TrangThành phố Hải PhòngTP Hà NộiTp Đà NẵngTp Hải PhòngTp Hồ Chí MinhTp Cần ThơTp Nam Định(tỉnh Nam Định)Tp Thanh Hóa(tỉnh Thanh Hóa)Tp Lào Cai(tỉnh Lào Cai)Thành phố Vinh(tỉnh Nghệ An)Thành phố Huế( tỉnhThừaThiên-Huế)Tp Buôn Ma Thuột(tỉnh Đắc Lắc)TP Đà Lạt( tỉnh Lâm Đồng)Tp Nha Trang(tỉnh Khánh Hòa)Bài 1b: Em hãy kể một số vùng quê mà em biết?MỞ RỘNG VỐN TỪ: THÀNH THỊ - NÔNG THÔN. DẤU PHẨYLuyện từ và câu:THÀNH PHỐVÙNG QUÊBài 2: Hãy kể tên các sự vật và công việc:Thường thấy ở thành phố.Thường thấy ở nông thôn.MỞ RỘNG VỐN TỪ: THÀNH THỊ - NÔNG THÔN. DẤU PHẨYLuyện từ và câu:Các em theo dõi đoạn phim và các hình vẽ sau rồi ghi vào phiếu giao việc các sự vật và công việc các em thường thấy ở thành thị và ở nông thôn nhé !Tinh mắt đoán sự vật Một số hình ảnh về các sự vật và công việc ở thành thị - nông thôn.Bảo tàng lịch sửtrung tâm văn hóaNhà máyTàu - cần cẩu - xe chở hàngChế tạo ô tôTrình diễn nghệ thuậtNghiên cứu khoa họcchế tạo ô tôKinh doanhCây đaLũy tremáy càyphun thuốc trừ sâua)Ở thành phố:b)Ở nông thôn:- Sự vật- Sự vật- Công việc- Công việc- đường phố, nhà cao tầng, công viên, rạp xiếc, rạp hát, hồ bơi, trung tâm văn hóa,- kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô, nghiên cứu khoa học,- Nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn, cánh đồng, lũy tre,cây đa,giếng nước, ao cá, hồ sen, trâu, bò, gà, liềm, máy cày, máy gặt,- Cấy lúa, cày bừa, gặt hái, phun thuốc trừ sâu, phơi thóc, chăn trâu, giã gạo, Hãy kể tên một số sự vật và công việc tiêu biểu ở thành phố và nông thôn vào phiếu học tập sau:THẢO LUẬN 4 NHÓM Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày Mường hay Dao Gia-rai hay Ê-đê Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau sướng khổ cùng nhau no đói giúp nhau.Haõy cheùp laïi ñoaïn vaên sau vaø ñaët daáu phaåy vaøo nhöõng choã thích hôïp., ,,,,,Bài 3:Câu 1: Những công việc thường thấy ở thành phố:A. Kinh doanh, chế tạo ô tô, biểu diễn nghệ thuật ,nghiên cứu khoa học B. Gặt hái, cày bừa, chế tạo máy móc.C. Phun thuốc trừ sâu, trồng trọt, chăn trâu.Em hãy chọn ý đúng nhất bằng cách giơ bảng A, B, C.Câu 2: Những sự vật thường thấy ở nông thôn:C. Nhà lá, con traâu ,caùnh ñoàng .A. Cây đa, lũy tre, nhà cao tầng.B. Công viên, rạp xiếc, ao sen.Câu 3: Câu văn nào điền đúng dấu phẩy.B. Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm nhà sàn để ở.A. Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc, miền núi thường làm nhà sàn để ở. C. Để tránh thú dữ nhiều dân tộc miền núi, thường làm nhà sàn để ở. Về nhà làm bài tập 1 vào phiếu luyện tập. Xem trước nội dung các bài tập 1, 2, 3 bài: Ôn về từ chỉ đặc điểm – Ôn tập câu Ai thế nào? trang 145.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_luyen_tu_va_cau_lop_3_tuan_16_mo_rong_von_tu_thanh.ppt
Giáo án liên quan