Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương VIII: Sinh vật và môi trường - Bài 45: Sinh quyển
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương VIII: Sinh vật và môi trường - Bài 45: Sinh quyển, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Học sinh quan sát video nhận diện các quyển trên trái đất
HS trả lời câu hỏi:
1. Trái đất được chia làm những quyển nào?
2.Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh quyển? 1. Trái đất được chia làm những quyển nào?
➔ trái đất có 4 quyển: địa quyển, sinh quyển, thủy quyển
và khí quyển.
2.Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh
quyển?
+ Địa quyển: là tất cả đất đá và các khoáng chất trên
trái đất bao gồm những thứ không có sự sống.
+ Sinh quyển: toàn bộ thế giới sinh vật và các yếu tố
môi trường bao quanh sinh vật. NỘI DUNG BÀI
I. KHÁI NIỆM SINH SINH QUYỂN
II. CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
CỦA SINH QUYỂN I: KHÁI NIỆM VỀ SINH QUYỂN Học sinh quan sát hình ảnh: HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi phiếu học tập 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Thế nào là sinh quyển?
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
HS báo cáo PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Thế nào là sinh quyển?
Sinh quyển: là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng
với các nhân tố vô sinh của môi trường.
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
Thành phần của sinh quyển:
- Nhân tố vô sinh: lớp đất (thạch quyển), lớp không khí (khí quyển) và
lớp nước (thủy quyển)
- Các sinh vật sống (thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật ) Giới thiệu thêm về giới hạn của
sinh quyển
- Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp
giáp với tầng ô-dôn của khí quyển (khoảng
22km).
- Giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống
dưới đáy của lớp vỏ phong hóa ở lục địa và
xuống tận đáy đại dương với độ sâu nhất hơn
11km.
- Thành phần quan trọng nhất của sinh quyển
là thực vật. I KHÁI NIỆN SINH QUYỂN
- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng
với các nhân tố vô sinh của môi trường.
Thành phần của sinh quyển:
- Nhân tố vô sinh: lớp đất (thạch quyển), lớp không
khí (khí quyển) và lớp nước (thủy quyển)
- Các sinh vật sống (thực vật, động vật, nấm, vi sinh
vật ) I CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
Dựa vào yếu tố nào để phân chia các khu sinh học?
Có những khu sinh học chủ yếu nào?
- Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc trưng về đất
đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định.
- Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học trên cạn
(đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo
mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng
nhiệt đới) và khu sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt,
khu sinh học nước mặn). I CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
3 nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 1: Tìm hiểu về khu sinh học trên cạn
Nhóm 2: Khu sinh học nước ngọt
Nhóm 3: Tìm hiểu về khhu sinh học biển Nhóm 1: Tìm hiểu về
khu sinh học trên cạn
- Trên cạn gồm
những khu sinh học
nào?
- Sinh vật đặc trưng
của từng khu sinh học
trên cạn? Nhóm 1: Tìm hiểu về khu sinh học trên cạn
- Trên cạn gồm những khu sinh học nào?
- Sinh vật đặc trưng của từng khu sinh học trên cạn?
- khu sinh học trên cạn : đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng
ôn đới, rừng nhiệt đới
+ đồng rêu đới lạnh: thực vật ( rêu, địa y ); động vật ( tuần lộc, chim
cánh cụt, hải cẩu , gấu trắng
+ rừng lá kim phương bắc: thực vật ( thông, linh sam, bách , bạch dương);
động vật ( chó sói, linh mêu, cáo , gấu )
+ rừng ôn đới : thực vật (sến đỏ, sồi ); động vật ( sóc, chim gõ kiến,
hươu, lợn lòi , cáo gấu ..)
+ rừng nhiệt đới: thực vật ( dương xỉ, nấm.. ); động vật ( khỉ, rùa, rắn, báo
đóm, dơi , hỗ..) Nhóm 2: Khu sinh học nước ngọt
- Khu sinh học nước ngọt được chia làm những nhóm nào?
- Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng nhóm trong khu sinh học nước ngọt?
- Kể tên các khu sinh học nước ngọt ở địa phương em?
-Khu sinh học nước ngọt được chia làm
những nhóm: hệ sinh thái nước đứng, hệ
sinh thái nước chảy • Hệ sinh thái nước đứng:
o Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng chịu đựng
khi mực nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn
mùn bã hữu cơ.
o Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho phép
chúng nổi tự do trong nước.
o Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có quan khứu
giác phát triển giúp chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu ánh sáng.
• Hệ sinh thái nước chảy:
o Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân
nổi thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm, thuôn dài giúp giảm lực
cản từ dòng nước.
o Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết thường có
khả năng bơi giỏi.
VD. Cá nước ngọt: cá rô phi, cá tràu, cá trắm, cá chép, cá bống, cá mè, cá trê Nhóm 3: Tìm hiểu về
khhu sinh học biển
- Khu sinh học biển
được phân chia như thế
nào?
- Kể tên một số sinh vật
đặc trưng sinh sống ở
khu sinh học biển? Nhóm 3: Tìm hiểu về khhu sinh học biển
- Khu sinh học biển được phân chia như thế nào?
- Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu sinh học biển?
- Khu sinh học biển được phân chia thành: vùng ven bờ và
vùng khơi
VD.Cá nước mặn: cá ngựa, cá hồi, cá voi xanh, cá nọc, cá
chim, cá chỉ vàng . LUYỆN TẬP:
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_ket_noi_tri_thuc_chuong_vi.pptx



