Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 4, Bài 4: Dung dịch và nồng độ
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 4, Bài 4: Dung dịch và nồng độ, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Hoa Phạm NỘI DUNG BÀI HỌC
I Dung dịch, chất tan II Độ tan
và dung môi
III Nồng độ dung dịch IV Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước I
Dung dịch, chất tan
và dung môi “Trên một số nhãn hóa chất/ dung dịch có ghi
con số. Vậy con số này có ý nghĩa gì?” Con số đó chỉ nồng độ phần trăm của dung dịch. Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Nêu định nghĩa dung dịch, huyền phù, nhũ tương?
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Không phải Là dung dịch
TT Các tiến hành Hiện tượng
là dung Chất Dung
dịch tan môi
20 mL nước + 1 thìa
Cốc
(khoảng 3g) muối ăn hạt.
1
Khuấy đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 1 thìa
Cốc (khoảng 3g) copper (II)
2 sufate. Khuấy đều khoảng
2 phút.
20 mL nước + 1 thìa
Cốc 3 (khoảng 3g) sữa bột. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 4 thìa
(khoảng 3g) muối ăn. Khuấy
đều khoảng 2 phút. Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Không Là dung dịch
TT Các tiến hành Hiện tượng phải là
Chất Dung
dung
tan môi
dịch
20 mL nước + 1 thìa
Cốc 3 (khoảng 3g) sữa bột. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 4 thìa
Cốc 4 (khoảng 3g) muối ăn. Khuấy
đều khoảng 2 phút. Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Định nghĩa dung dịch, huyền phù, nhũ tương
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung
môi.
+ Huyền phù là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt
chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng.
+ Nhũ tương là một hỗn hợp không đồng nhất gồm một hay
nhiều chất lỏng phân tán trong môi trường chất lỏng nhưng
không tan trong nhau. Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Không Là dung dịch
TT Các tiến hành Hiện tượng
phải là Chất Dung
dung dịch tan môi
20 mL nước + 1 thìa Muối ăn tan
Cốc Muối ăn
(khoảng 3g) muối ăn hạt. tạo dung dịch Nước
1
Khuấy đều khoảng 2 phút. không màu
20 mL nước + 1 thìa Copper (II) Copper
(khoảng 3g) copper (II) (II)
Cốc sufate tan tạo Nước
sufate. Khuấy đều khoảng sufate
2 dung dịch màu
2 phút. xanh Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Không Là dung dịch
TT Các tiến hành Hiện tượng phải là
Chất Dung
dung
tan môi
dịch
20 mL nước + 1 thìa
Bột không tan, Huyền
Cốc 3 (khoảng 3g) sữa bột. Khuấy
hỗn hợp vẩn đục phù
đều khoảng 2 phút.
Lúc đầu, muối ăn
tan tạo dung dịch.
20 mL nước + 4 thìa Muối
Nước
Cốc 4 (khoảng 3g) muối ăn. Khuấy Sau đó dung dịch ăn
đều khoảng 2 phút. này không thể hòa
tan thêm muối ăn. Nghiên cứu thông tin SGK kết hợp kết quả bảng PHT1 trả
lời các câu hói sau?
?1. Trong các cốc thủy tinh ở TN trên, cốc nào chứa
dung dịch bão hòa? Dung dịch chưa bão hòa. Tại sao?
?2. Nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước. ?1. Cốc 1: dung dịch chưa bão hòa vì dung dịch có thể hòa tan
thêm muối ăn (chất tan).
Cốc 4: dung dịch bão hòa vì dung dịch không thể hòa tan thêm
muối ăn (chất tan).
?2. Cho chất tan Na2CO3 vào nước, khuấy đều đến khi chất
tan không tan thêm được nữa. Lọc lấy phần dung dịch, đó
chính là dung dịch bão hoà của Na2CO3 trong nước. I. Dung dịch, chất tan và dung môi
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung
môi.
Ở nhiệt độ, áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa
tan thêm chất tan gọi là dung dịch chưa bão hòa. Dung
dịch không thể hòa tan thêm chất tan gọi là dung dịch
bão hòa. II
Độ tan Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
?2. Viết công thức tính độ tan của một chất
trong nước. ?1. Độ tan của một chất tròn nước là số gam chất đó
hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão
hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
?2. Công thức: S = 푡 . 100
푛ướ
Lưu ý:
Nói chung độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu
tăng nhiệt độ. Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu
giảm nhiệt độ và tăng áp suất. Thảo luận nhóm 7’
Hoàn thành phiếu học tập số 2
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam
nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ
tan của muối X.
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam
nước thì được dung dịch
bão hoà. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ
trên.
3. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam nước thì
được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ
đó là 30 gam. Tính giá trị của m. Thảo luận nhóm 7’
Hoàn thành phiếu học tập số 2
1. 푡 = 12 − 5 = 7
Độ tan của muối X trong 20g nước ở 25 °C là
7
S = 푡 . 100 = . 100 = 35 ( /100 )
푛ướ 20
푡 35
2. 푆 = . 100 = . 100 = 21,2 ( /100 )
2 3 푛ướ 250
3. Công thức tính độ tan: S = 푡 . 100
푛ướ
푆.
=> = ướ
푡 100
Khối lượng KNO3 cần hòa tan 150 gam nước để thu được dung dịch
bão hòa là:
푆. 30. 150
= ướ = = 45
퐾 3 100 100 II. Độ tan
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan
trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ,
áp suất xác định.
- Công thức: S = 푡 . 100
푛ướ
Trong đó : S là độ tan (g/100g nước)
푡 là khối lượng chất tan (g)
푛ướ là khối lượng nước (g) III
Nồng độ dung dịch
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_tiet_4_bai_4_dung_dich_va_nong.pptx



