Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Oxide
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Oxide, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 10
OXIDE Đất có độ pH khoảng bao nhiêu thì rễ cây dễ
bị tổn thương khó hấp thụ chất dinh dưỡng?
CaO là một loại oxide có tên thường gọi là vôi
sống, tên hóa học là Cancium Oxide. Vậy trong
Công thức hóa học của Cancium Oxide được tạo
thành từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? Đất trồng trọt canh tác lâu năm hoặc đất trũng thường sẽ
xảy ra tình trạng đất bị chua nghĩa là đất có nồng độ PH
thấp <5. Làm cho rễ cây mọc ra sẽ bị hư hại, cây kém phát
triển cây không lấy được chất. Bón vôi sống để cân bằng
độ pH làm giảm độ chua của đất giúp cây phát triển tốt
hơn.
Vậy CaO là 1 loại oxide, Oxide là gì chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay? I. Khái niệm MỘT SỐ OXIDE THƯỜNG GẶP
Cột 1 Cột 2 (tên gọi) Cột 3 Cột 4(tên gọi)
diphosphorus
Fe2O3 P O
Iron( III) Oxide 2 5 pentoxide
Carbon dioxide
CuO
Copper (II) Oxide CO2
Cancium Oxide
SO2
CaO Sulfur dioxide I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu
nguyên tố hóa học? THẢO
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì LUẬN
giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia
oxide ra thành những loại nào? I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trong thành phần hóa học của các Oxide đều được tạo ra từ 2 nguyên tố hóa học
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
Giống nhau: Đều chứa nguyên tố O trong phân tử
Khác nhau: Cột 1 Có nguyên tố kim loại liên kết với Oxygen
Cột 3 Có nguyên tố phi kim liên kết với Oxygen THẢO
LUẬN
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
Oxide là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxygen.
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia oxide ra thành những loại nào?
2 loại
I. Khái niệm
푡0
Kim loại + Khí Oxygen ՜ Oxide kim loại
Oxide base
VD: BaO, CuO
VD: BaO, CuO
Dựa 푡0
Ba + O2 ՜ BaO Dựa
vào 푡0
Cu + O2 ՜ CuO vào
thành
tính Oxide acid
phần
chất VD: CO2, SO2
hóa 푡0
S+ O2 ՜ SO2 hóa
học 푡0
C + O2 ՜ CO2 học Oxide trung tính.
VD: CO
VD: CO2, SO2
푡0
Phi kim + Khí Oxygen ՜ Oxide Phi kim Oxide lưỡng tính.
VD: ZnO I. Khái niệm
- Oxide là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hóa học trong đó có 1
nguyên tố là oxygen.
- Dựa vào thành phần hóa học của oxide người ta chia oxide ra
làm 2 loại : oxide kim loại và oxide phi kim
- Dựa vào tính chất hóa học của các oxide người ta chia oxide ra
làm 4 loại: Oxide base, oxide acid, oxide trung tính, oxide lưỡng
tính. ĐỌC TÊN OXIDE
----------------------------------------
* Nguyên tố chỉ có 1 hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố + oxide
ZnO : Zinc oxide
Al2O3 : Aluminium oxide
* Kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố (kèm hóa trị) + oxide
Fe2O3 : Iron (III) oxide
CuO: Copper (II) oxide ĐỌC TÊN OXIDE
----------------------------------------
* Phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxide= (tiền tố của Phi Kim) tên Phi Kim + (tiền tố của oxygen) oxide
Tiền tố (chỉ số nguyên tử )
1 – mono; 2 – di ; 3 – tri ; 4 – tetra ; 5 – penta
Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O
- Gọi tên của:
Sulfur dioxide
+ SO2 :
Sulfur trioxide
+ SO3 :
+ P2O5: Diphosphorus pentaoxide Oxide Tên gọi Phân loại
FeO
Iron(II) oxide
Oxide base
N O
2 3 Dinitrogen trioxide Oxid acid
Na O
2 Oxide base
Sodium oxide
NO
Nitrogen monoOxide Oxid trung tính I. Khái niệm
- Cách gọi tên oxide của nguyên tố có 1 hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại + Oxide
- Cách gọi tên oxide của kim loại nhiều hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại +(hóa trị kim loại) + Oxide
- Cách gọi tên của Oxide phi kim:
Tên oxide = Tiền tố ngtử Phi kim +Tên phi kim + tiền tố ngtử Oxygen + Oxide
Chú ý : Khi gọi tên của các oxide phi kim khi gọi cần kèm theo tiền tố chỉ số
nguyên tử:
1- Mono ; 2- Di ; 3- Tri; 4- tetra ; 5- Penta
Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Acid tác Sản phẩm thuộc loại muối và nước
dụng với dung dịch Base tạo Oxide Acid + Base → Muối + Nước
ra sản phẩm là những chất
nào? Hãy viết PTHH bằng
chữ? Dung dịch nước Ca(OH)2 bị đục.
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2O
Viết PTHH khi cho SO2,
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
SO3 tác dụng với dung dịch
base NaOH II. Tính chất hóa học
2. Oxide baso
Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Baso tác Sản phẩm thuộc loại muối và nước
dụng với dung dịch acid tạo Oxide Base + Acid → Muối + Nước
ra sản phẩm là những chất
Bột CuO màu đen tan dần dung dịch từ không màu
nào? Hãy viết PTHH bằng
chuyển sang màu xanh lam
chữ?
PTHH: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Viết PTHH khi cho Fe2O3,
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
Na2O tác dụng với dung dịch
Acid HCl II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
Oxide acid (CO2, SO2, SO3 ) tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
2. Oxide base
Các oxide base (như CuO, Na2O, CaO, Fe2O3 ..) phản ứng với dung dịch acid tạo thành
muối và nước.
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Nghiên cứu SGK cho biết Oxide trung tính và oxide
lưỡng tính có tính chất hóa học gì?
Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch
base tạo thành muối và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base
như CO, NO II. Tính chất hóa học
3. Oxide lưỡng tính
Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch base tạo thành muối
và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
4. Oxide trung tính
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base như CO, NO
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_10_oxide.pptx



