Bài giảng E-learning Khoa học 4 - Bài 26: Nóng, lạnh và nhiệt độ (Tiết 1) - Trương Thị Nhâm

docx15 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng E-learning Khoa học 4 - Bài 26: Nóng, lạnh và nhiệt độ (Tiết 1) - Trương Thị Nhâm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN ĐỘNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI SƠN -----  ----- BẢN THUYẾT MINH BÀI GIẢNG E-LEARNING BÀI 28: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ Môn: Khoa học – Lớp 4 Tên tác giả: TRƯƠNG THỊ NHÂM Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đại sơn Địa chỉ: Đại Sơn – Sơn Động – Bắc giang GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn BẢN THUYẾT MINH BÀI GIẢNG E-LEARNING Môn: Khoa học – Lớp 4 BÀI 26: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾT 1) I. THÔNG TIN CÁ NHÂN - Tác giả : Trương Thị Nhâm - Email : [email protected] - Điện thoại: 0384.554.112 - Tên sản phẩm: Bài giảng – Bài 26: Nóng, lạnh và nhiệt độ (Tiết 1) - Tên môn: Khoa học – Lớp 4 - Trường: Tiểu học Đại sơn - Địa chỉ: xã Đại Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. II. PHẦN THUYẾT MINH 1. Lý do chọn phần mềm Hiện nay, việc sử dụng bài giảng E-Learning trở thành xu hướng giáo dục mới mẻ, thông dụng và được áp dụng ngày càng nhiều. E-learning là một trong những phương pháp học trực tuyến sử dụng kết nối mạng Internet để phục vụ học tập. Thông qua hệ thống E-learning, người học có thể tham khảo các tài liệu học, đồng thời có thể trao đổi với giáo viên mà không cần phải gặp trực tiếp, đáp ứng nhu cầu người học, học sinh mọi lúc, mọi nơi. Để tạo được 1 bài giảng E-Learning thì cần tới một số phần mềm hỗ trợ. Và khi công nghệ thông tin phát triển vô cùng mạnh mẽ thì đã có rất nhiều những phần mềm hỗ trợ ra đời để phục vụ cho việc thiết kế và thể hiện bài giảng. Mỗi phần mềm đều có những ưu điểm và thế mạnh vượt trội, quan trọng là đáp ứng chuẩn quốc tế về E-Learning là SCORM, AICC vv. Qua nghiên cứu, tìm hiểu và thực hành ở một số phần mềm hỗ trợ, tôi thấy phần mềm Avina có nhiều ưu điểm và dễ sử dụng hơn, nên tôi quyết định chọn phần mềm Avina giúp tôi thiết kế tạo bài giảng E-learning. 2. Giới thiệu về phần mềm Phần mềm Avina Authoring Tools là công cụ soạn thảo bài giảng E-learning dễ dàng, nhanh chóng. Là phần mềm độc lập, tách biệt riêng với phần mềm Powerpoint, nhưng Avina có đầy đủ các chức năng tương tự như Powerpoint. Cùng những tính năng nổi trội của nó. Giáo viên có thể khéo léo dùng bài giảng Powerpoint sẵn có kết hợp với phần mềm Avina để tạo bài giảng E-learning. Hoặc có thể làm trực tiếp tạo bài giảng trên phần mềm. Thông qua phần mềm, bài giảng E-learning luôn có tính tương tác cao, nhờ các tính năng của nó: Các tính năng hỗ trợ biên soạn bài giảng tương tự như Powerpoint, điểm mới đó là giao diện hoàn toàn bằng Tiếng Việt, thân thiện, dễ sử dụng. Avina còn hỗ trợ xuất bản và phát hành bài giảng (Publishing) đưa bài giảng về dạng Flash hay HTML5, Web tiện cho việc truyền tải nội dung hơn, phù hợp với yêu cầu của Bộ Giáo dục với bài giảng E-learning... 3. Các phần mềm khác Để thiết bài giảng E-learning, tôi sử dụng thêm một số phần mềm khác như: GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn - Phần mềm: iSkysoft Video Editor. Phần mềm Bandicam 4.5. - Phần mềm Adobe Photoshop CS2 thiết kế đồ họa. - Phần mềm VSDC Free Video Editor 4. Trình bày bài giảng - Hình ảnh, video sinh động. - Màu sắc hài hòa - Cỡ chữ phù hợp với mỗi slide, đủ rõ rang, dễ nhìn. - Mỗi slide tương ứng với nội dung từng phần. - Sử dụng âm thanh, video, ảnh động, video nền động minh họa phù hợp và bám sát nội dung bài học. - Sử dụng nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm, dạng bài tập để học sinh tương tác. 5. Hướng dẫn sử dụng, xem và học. 5.1. Cấu tạo chung (1) Ảnh bìa và thông tin về giáo viên (2) Nội dung, cấu trúc bài giảng tạo bởi các slide, cùng thanh dọc kéo thả tìm và xem các slide (3) Mục tìm kiếm: Ấn tìm theo tên các slide khi cần, khi muốn xem lại. (4) Thanh biểu thị tiến độ đang diễn ra. Lần lượt các kí hiệu ở thanh là: - Loa: tùy chỉnh nhỏ to - Nút chạy/ dừng: ấn tại vị trí nút - Nút chạy lại nội dung vừa xem xong - Trước: xem nội dung trang trước - Sau: xem nội dung trang sau. Cấu trúc bài giảng gồm 4 phần: + Khởi động + Hình thành kiến thức + Luyện tập, thực hành GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn + Vận dụng - Các slide đều lồng tiếng, sử dụng các hiệu ứng, chức năng phù hợp 5.2. Tóm tắt bài giảng Mục tiêu và STT Nội dung trình chiếu ý tưởng thiết kế Slide 1 - Giới thiệu thông tin tác Trang giả, tên cuộc thi, tên bài dự bìa thi - Hiệu ứng: Video nền động và nhạc nền Slide 2 - Giáo viên gửi lời chào, Lời chào giới thiệu bản thân mình và tên bài học bằng một đoạn video có nhạc nền và hình động tạo sự gần gũi và hứng thú với học sinh Slide 3 - Đưa video có vấn đề Bài Khởi hát “Trời nắng, trời mưa” động Giúp học sinh có tâm thế Video thoải mái, hào hứng, tạo động cơ trước khi bước vào học tập. Slide 4 - Khai thác câu hỏi từ video Câu hỏi bài hát. 1 - Hiệu ứng và chức năng: Sử dụng dạng câu hỏi trắc nghiệm 1 đáp án đúng; sử dụng ghi âm, lồng tiếng lời nói - Học sinh ấn chọn đáp án đúng thì hiện thị 1 layer kết quả đúng và mục “Tiếp theo”. Ấn để chuyển tiếp slide mới. GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 5 - Hiệu ứng và chức năng: Câu hỏi Sử dụng dạng câu hỏi trắc 2 nghiệm 1 đáp án đúng; sử dụng ghi âm, lồng tiếng lời nói. - Học sinh ấn chọn đáp án đúng thì hiện thị layer kết quả đúng và mục “Tiếp theo” ấn để chuyển tiếp slide mới Slide 6 - Câu hỏi gợi mở đến nội Câu hỏi dung bài học hôm nay 3 - Hiệu ứng và chức năng: Sử dụng dạng câu hỏi trắc nghiệm 1 đáp án đúng; sử dụng ghi âm, lồng tiếng lời nói. - Học sinh ấn chọn đáp án đúng thì hiện thị layer kết quả đúng và mục “Tiếp theo” ấn để chuyển tiếp slide mới Slide 7 - Giáo viên nhận xét phần 3 Nhận câu hỏi bằng bản video xét quay - Gợi mở bài học mới hôm nay Silde 8 - Dẫn dắt, giới thiệu bài học Giới và nội dung chính bài học thiệu bài bằng 1 đoạn video quay. GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 9 - Mời học sinh ghi tên bài Tên bài vào vở - Hiệu ứng: Ghi âm, lồng tiếng nói giáo viên Slide 10 - Yêu cầu cần đạt của tiết Mục tiêu học - Hiệu ứng: lồng tiếng nói giáo viên Slide 11 - Tiến trình bài học Tiến - Hiệu ứng: lồng tiếng nói trình bài giáo viên. học Slide 12 - Hoạt động cơ bản 1; giáo Hoạt viên giới thiệu và nêu nhận động cơ định cho học sinh bản 1 - Hiệu ứng: lồng tiếng nói giáo viên Slide 13 - Video nêu vấn đề của hoạt Video động 1 GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 14 - Học sinh dự đoán kết quả Dự đoán bằng cách viết tên cốc vào kết quả còn trống trong nội dung sau, sau đó ấn gửi. Học sinh có 3 lượt làm bài. - Hiệu ứng và chức năng: sử dụng dạng bài tập điền nội dung còn thiếu vào nhiều chỗ trống Slide 15 - Giáo viên chốt kết quả Kết quả Slide 16 - Giáo viên giải thích thêm Giải để chốt kiến thức tổng quát thích thêm Slide 17 - Giáo viên chốt kiến thức Kết luận nội dung hoạt động cơ bản chung 1 Slide 18 - Nội dung liên hệ: Tìm vật Liên hệ nóng, vật lạnh. GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 19 - Sử dụng dạng bài tập ghép Vật đôi nội dung tương ứng nóng - Học sinh nhấn chọn va di chuyển những vật nóng vào Vật lạnh khung rồi ấn gửi để so sánh kết quả với giáo viên. - Nếu học sinh chọn đáp án đúng thì dẽ hiện thị 1 layer báo đúng và mục “tiếp theo” nhấn để đến với layer mới này. - Sử dụng thêm 1 layer (1 slide nhỏ trong phần này) để chốt lại đáp án. Slide 20 - Giáo viên chốt kết quả KL về vật nóng, vật lạnh Silde 21 - Sử dụng dạng câu hỏi trắc Hoạt nghiệm 1 đáp án đúng động cơ - Theo sự hiểu biết học sinh bản 2 trả lời câu hỏi - Đúng thì chuyển tiếp slide - Sai thì thử lại - HS có 3 lượt làm bài Slide 22 - Giáo viên chốt kiến thức Nhiệt kế là gì ? Slide 23 - Học sinh đọ và quát sát Đọc bức tranh ở hoạt động 2. nhiệt độ - Xác định nhiệt độ ở hình 2 chỉ bao nhiêu độ và điền vào chỗ trống. GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 24 - Giáo viên nêu kết quả va Kết quả giới thiệu nhiệt kế không khi Slide 25 - Giáo viên chốt kiến thức Kết luận tổng quả của hoạt động cơ chung bản 2 Slide 26 - Đọc thông tin và quan sát Hoạt rồi trả lời câu hỏi “Có động cơ những loại nhiệt kế nào” bản 3 Slide 27 - Giáo viên đưa kiến thức Nhiệt kế gồm 2 loại nhiệt kế: nhiệt kế đo không khí, nhiệt đo nhiệt độ cơ thể Slide 28 - Giáo viên giới thiệu thêm Giới 3 loại nhiệt kế. thiệu - Sử dụng dạng bài tập kéo nhiệt kế – thả nội dung bằng cách học sinh nhấn chọn tên nhiệt kế di chuyển vào từng hình tương ứng nhiệt kế, rồi ấn gửi để so sánh kết quả với giáo viên. GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 29 - Giáo viên giới thiệu về Cấu tạo nhiệt kế thủy ngân. nhiệt kế - Sử dụng dạng bài tập kéo – thả nội dung bằng cách học sinh nhấn chọn tên các phần của nhiệt kế di chuyển vào vị trí tương ứng nhiệt kế, rồi ấn gửi để so sánh kết quả với giáo viên. Slide 30 - Vị trí kẹp nhiệt độ đối với Vị trí nhiệt kế thủy ngân. kẹp - Sử dụng dạng câu hỏi trắc nhiệt độ nghiệm nhiều đáp án đúng. - Học sinh chọn đáp án đúng rồi so sánh kết quả Slide 31 - Giáo viên đưa các bước đo Các nhiệt độ, nhiệm vụ của học bước đo sinh là xác định các bước nhiệt độ tương ứng nội dung nào. - Sử dụng dạng bài tập có nhiều lựa chọn - Học sinh đánh dấu tích vào ô trống để chọn đáp án đúng, nhấn nút hoàn thành để xem kết quả, nếu sai thì làm lại Slide 32 - Giáo viên giới thiệu thêm Vị trí đo các vị trí kẹp nhiệt độ với nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế điện từ. Slide 33 - Giáo viên chốt kiến thức Kết luận đầu tiên ở hoạt động cơ bản 1 3 GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 34 - Học sinh đọc thông tin để Thông tin trả lời các câu hỏi sau sử dụng nhiệt kế Slide 35 - Học sinh trả lời câu hỏi Câu hỏi 1 dựa theo thông tin đã cho - Sử dụng dạng bài tập trắc nghiệm 1 đáp án đúng. HS có 3 lần làm bài. Slide 36 - Học sinh trả lời câu hỏi Câu hỏi dựa theo thông tin đã cho 2 - Sử dụng dạng bài tập trắc nghiệm 1 đáp án đúng. HS có 3 lần làm bài. Slide 37 - Học sinh trả lời câu hỏi Câu hỏi dựa theo thông tin đã cho 3 - Sử dụng dạng bài tập điền nôi dung còn thiếu vào chỗ trống. HS có 3 lần làm bài. Slide 38 - Giáo viên chốt kiến thức Kết luận thứ hai ở hoạt động cơ bản 3 Slide 39 - Video liên hệ: Các thiết bị Video đo nhiệt độ và cách đo/ liên hệ GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 40 GV giới thiệu phần vận Hoạt dụng và chuyển sang Vận HĐCB 4 dụng Slide 41 - Giới thiệu hoạt động cơ HĐ bản 4 Cơ bản - Thực hành đo nhiệt độ cốc 4 nước nóng (hoặc lạnh) Slide 42 - Giao viên giới thiệu đồ Video dùng cần cho thực hành đo HD nhiệt độ và các bước tiến chuẩn bị hành đo dụngc ụ thực hành Slide 43 - Giao viên giới thiệu các Các bước tiến hành đo nhiệt độ. bước tiến hành Slide 44 - Video đo nhiệt độ Video - Học sinh xem video và tiến thực hành theo hành Slide 45 - Giáo viên lưu ý thêm với Lưu ý nhiệt kế hồng ngoại hoặc khi sử nhiệt kế điện từ về cách đo. dụng nhiệt kế GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 46 - Học sinh chia sẻ kết quả Đọc kết quả thí nghiệm Slide 47 GV giới thiệu phần trò chơi - Trò - Trò chơi “Vượt chướng chơi ngại vật” Slide 48 - Học sinh trả lời câu bằng Câu hỏi cách chọn đáp án đúng và 1: nhấn vào nút “Hoàn thành” Chướng - Nếu đáp án đúng, hệ thống ngại vật báo đúng và nhấn vào nút số 1 “Tiếp tục” để tiếp tục vượt chướng ngại vật tiếp theo. Slide 49 - Nếu đáp án sai, hệ thống Câu 2: báo sai, nhấn nút "Thử lại" Chướng để chọn lại đáp án cho tới ngại vật khi tìm được đáp án đúng số 2 để “Tiếp tục” vượt chướng ngại vật tiếp theo. Slide 50 Câu 3: Chướng ngại vật số 3 Slide 51 Câu 4: Chướng ngại vật số 4 GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Slide 52 Cách thực hiện như trên Câu 5: Chướng ngại vật số 5 Slide 53 - Giáo viên liên hệ - dặn dò Liên hệ - học sinh bằng 1 đoạn video dặn dò có nhạc nền và hình động. Slide 54 - Giáo viên gửi lời chào, lời Lời chào cảm ơn bằng 1 đoạn video – lời có nhạc nền cảm ơn Slide 55 - Các tài liệu tham khảo Tài liệu được sử dụng trong bài tham giảng, gồm các tại liệu khảo SGK, SHD học, sách giáo viên, sách thiết kế môn Khoa học; các phần mềm soạn, hình ảnh, video, bài hát nguồn khai thác tránh vi phạm bản quyền. III. KẾT LUẬN Trên đây là toàn bộ bản thuyết trình cho bài giảng E- Learning của tôi. Trong bài giảng tôi đã khai thác các nội dung, phương pháp và hình thức dạy học như: giảng giải, trực quan, quan sát, phân tích, làm việc cá nhân, tương tác học sinh với giáo viên qua câu hỏi ..v..v Qua cách học này đã tạo cho các em hứng thú học tập. Giúp các em tiếp thu bài một cách dễ dàng, các em có thể học bất cứ lúc nào. Hình thức học này giúp các em tương tác nhiều hơn thông qua các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm, từ đây giúp các em tư duy và ghi nhớ bài tốt hơn. Cùng sự hướng dẫn của giáo viên các em có thể tự tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức theo phát triển phẩm chất và năng lực người học đúng với GDPT 2018. Để bài giảng của được tốt hơn nữa, tôi rất mong được sự góp ý, đánh giá về chuyên môn và công nghệ để tôi có thể xây dựng một bài giảng điện tử hay hơn, hiệu quả hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn! GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn Đại Sơn, ngày 5 tháng 1 năm 2023 Tác giả Trương Thị Nhâm GV: Trương Thị Nhâm – Trường Tiểu học Đại Sơn

File đính kèm:

  • docxbai_giang_e_learning_khoa_hoc_4_bai_26_nong_lanh_va_nhiet_do.docx
Giáo án liên quan