Bài giảng Địa lí 6 - Tiết 15: Địa hình bề mặt trái đất
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Địa lí 6 - Tiết 15: Địa hình bề mặt trái đất, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 15:ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I . Ổn định.
II. Kiểm tra .
III. Bài mới
1. Núi và độ cao của núi.
2. Núi già ,núi trẻ.
3. Địa hình Cacxtơ và hang động.
IV. Luyện tập.
V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
1 Câu hỏi kiểm tra
Em hãy đánh dấu + vào ý đúng nhất.
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau vì:
• Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong, ngoại lực là
những lực sinh ra ở bên ngoài, ngay trên bề mặt địa hình
Trái Đất.
• Hai lực này tác động đồng thời ,tạo nên địa hình bề mặt
trái đất
• Tác động của nội lực thường làm cho địa hình bề mặt Trái
Đất thêm gồ ghề,tác động của ngoại lực lại thiên về san
bằng, hạ thấp địa hình.
• Tất cả những điều trên.
2 ĐÁP ÁN
Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong, ngoại lực là những lực
sinh+ ra ở bên ngoài,ngay trên bề mặt địa hình Trái Đất
Hai lực này tác động đồng thời tạo nên bề mặt địa hình Trái Đất
Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt địa hình Trái Đất
thêm+ gồ ghề,tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng hạ thấp địa
hình.
Tất cả những điều trên.
3 ?BỀ MẶT TRÁI ĐẤT CÓ BẰNG PHẲNG HAY KHÔNG?
-Trên bề mặt Trái Đất của chúng ta có rất nhiều loại địa hình khác
nhau:Núi , đồi, đồng bằng,cao nguyên ..Trong bài học hôm nay
,chúng ta sẽ tìm hiểu về núi và đặc điểm của các loại núi. 4 Tiết 15.NÚI VÀ ĐỘ CAO CỦA NÚI
1. NÚI VÀ ĐỘ CAO CỦA NÚI.
?Quan sát hình bên cho biết núi là gì?
NÚI
500 m
ĐỒNG BẰNG
BIỂN
Kết luận :
-Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên
mặt đất. Độ cao của núi thường trên 500m so
5
với mực nước biển. ? Hãy ghi chú dẫn (Đỉnh núi,sườn núi, chân núi )cho hình
bên:
1
1.Đỉnh núi . 2
2.Sườn núi 3
Sơ đồ núi
3.Chân núi ..
? Núi được chia làm mấy bộ phận ?Nêu đặc điểm của từng
bộ phận
Kết luận: Núi được gồm 3 bộ phận :Đỉnh, sườn chân.
-Đỉnh núi thường nhọn.
-Sườn núi thường dốc.
6
-Chân núi
Gv: Quan sát vào bảng dưới đây cho biết núi chia làm
mấy loại?
Loại núi Độ cao tuyệt đối
Thấp. Dưới 1000 m.
Trung bình. Từ 1000m đến 2000m.
Cao. Từ 2000m trở lên.
Kết luận:Núi chia làm 3 loại.
-Núi thấp: Dưới 1000m.
-Núi trung bình :Từ 1000m đến 2000m.
-Núi cao :Từ 2000m trở lên.
7
. Gv: Quan sát hình 34, cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của
núi khác với cách tính độ cao tương đối(1,2) của núi như thế
nào?
Độ cao (m) 1,2. Độ cao tương đối.
Đỉnh A 3. Độ cao tuyệt đối.
1500m 1 2
1000m 3
500m
0m
Hình 34. Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối
Kết luận:
-Độ cao tuyệt đối là khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm
(đỉnh núi, đồi) đến điểm nằm ngang mực trung bình của nước biển.
- Độ cao tương đối là khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm(
đỉnh núi, đến) điểm thấp nhất của chân.
8 ?Quy ước như vậy thường độ cao nào lớn hơn?
-Những con số chỉ độ cao trên bản đồ là thể hiện cho
độ cao nào?
-Ghi nhớ:
-Thường độ cao tuyệt đối lớn hơn.
-những con số chỉ độ cao trên bản đồ là những con
số chỉ độ cao tuyệt đối.
9 Hs:Hoạt động nhóm:
Tính độ cao tuyệt đối (3)? Và độ cao tương đối (1, 2)
của đỉnh A.
ĐỈNH A
1500m 1 2
1000m 3
500m
0 m
Đáp Án:
-Độ cao tương đối:(1)=500m.
(2)=1000m
10
-Độ cao tuyệt đối (3)=1500m 2.NÚI GIÀ ,NÚI TRẺ
Hs: Hoạt động nhóm.
Quan sát kênh chữ và hình 35 và bán đồ tự nhiên thế giới cho
biết:Đặc điểm hình thái ,thời gian hình thành(của núi già, núi trẻ) và một
số dãy núi điển hình trên thế giới.
Đỉnh
Đỉnh
Sườn
Sườn
Thung lũng
Thung lũng
a) Núi trẻ b)Núi già
Hình 35 : Sơ đồ các bộ phận của núi
11 Kết luận:
Núi trẻ Núi già
Đặc điểm hình thái. -Độ cao lớn do ít bị bào -Thường thấy bị bào
mòn. mòn.
-Có các đỉnh cao -Dáng mềm, đỉnh tròn,
nhọn,sườn dốc, thung sườn thoải,thung lũng
lũng sâu. rộng.
Thời gian hình thành. -Cách đây vài chục triệu -Cách đây hàng trăm
năm(hiện vẫn còn được triệu năm.
nâng cao).
Một số dãy núi điển hình. -Dãy An pơ(Châu Âu). -Dãy U ran(ranh giới giữa
-Núi Himalay a (Châu Á) Châu Âu ,Châu Á.
-dãy Anđét(Châu Nam -Dãy Xcan di na vơ(Bắc
Mĩ) Âu).
Dãy Apa lát(Châu Mĩ)
12 Hs: ? Địa hình VIỆT NAM là núi già hay núi trẻ.
Lược đồ địa hình VIỆT NAM
0
1050 110
D. HOÀNG LIÊN SƠN. 200
Đ. PHAN SI PĂ NG(3143m)
Đ. TRƯỜNG SƠN.
150
Đ. PU XAI LAI LENG(2711m)
Chú giải
Núi 0
10
Sông Đ. NGỌC LĨNH(2598m)
Đ.CHƯ YANG SIN(2406m)
-Địa hình VIỆT NAM có những khối núi già được vận động Tân kíên tạo nâng
lên làm trẻ lại-điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
13 Gv:Hãy đặt đúng vị trí các dãy núi sau vào lược đồ thế
giới:
-HIMALAY A,ANĐÉT, APA LÁT,D RÊ KEN BÉC, ÁT LÁT,AN PƠ,U RAN.D.RÓC KI . Đỉnh Ê VƠ RÉT,
Đỉnh PHAN SI PĂNG.
Lược đồ tự nhiên thế giới
00 200 400 600 800 1000 1800160014001200 400
U RAN
AN PƠ
D.HIMALAY A D.RÓC KI A PA LÁT
D.ẤTLÁT Đ. Ê VƠ RÉT ĐẠI TÂY DƯƠNG
Đ PHAN SI PĂNG
THÁI BÌNH DƯƠNG
ẤN ĐỘ DƯƠNG
D.AN ĐÉT
D RÊ KEN BÉC
14 3. ĐỊA HÌNH CACXTƠ VÀ HANG ĐỘNG
! Hãy đọc bài viết sau.
.. Đi thuyền trong động Phong Nha chúng ta sẽ vô cùng kinh ngạc và thích thú
trước vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của nó.Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc,các khối thạch
nhũ hiện nên đũ hình khối màu sắc.Có khối hình con gà ,con cóc,có khối mang hình
mâm xôi,cái khánh hoặc hình các tiên ông đang đánh cờ ..Bàn tay tài hoa của tạo hoá
khéo tạo cho các khối thạch nhũ không những chỉ đẹp về đường nét mà còn rất huyền ảo
về màu sắc,một sắc màu lóng lánh như kim cương, không bút nào tả hết ..
? Quan sát vào hình 37 và kênh chữ (SGK) hãy nêu đặc
điểm của núi đá vôi?(-Độ cao,hình dáng).
Kết luận: Địa hình đá vôi có rất nhiều hình dạng khác nhau, phổ
biến là có dạng đỉnh nhọn sắc sườn dốc đứng. Địa hình núi đá vôi
được gọi là địa hình Cacxtơ.
15 ?Thuật ngữ Cacxtơ bắt nguồn từ đâu? Tại sao khi nói
đến địa hình Cacxtơ người ta hiểu ngay đó là dạng địa
hình có nhiều hang động?
16 DO: Đá vôi là loại đá rễ hoà tan Trong điều kiện
khí hậu thuận lợiNước mưa thấm vào kẽ nứt của đá
khóet mòn tạo thành hang động trong khối núi.
TRỨNG TIÊN MĂNG ĐÁ CỘT ĐÁ
HANG CACXTƠ
17 Gv: Quan sát hình 38(SGK) hãy mô tả lại những gì
mà em thấy trong hang động? Từ đó cho biết giá trị
của địa hình Cacxtơ?
Kết luận :
- Trong hang động có những khối thạch nhũ với đủ
màu sắc.
-Địa hình đá vôi là nơi cung cấp vật liệu xây dựng, có
nhiều hang động đệp nên có thể phát triển ngành du
lịch ,và là nơi ngỉ ngơi an dưỡng .
18 4.LUYỆN TẬP.
! HÃY SẮP XẾP CÁC NÚI SAU VÀO BẢNG PHÂN LOẠI NÚI THEO ĐỘ
CAO TUYỆT ĐỐI CHO CHÍNH XÁC.
-ÊVơ Rét(Nê Pan):8848m.Sầm Nưa (Việt Nam ):538m.Ca Bô Ra Đi (Mi
An Ma):5885m.Phu Bia (Lào):2881m.Pa Gôn (B Ru Nây)1850m.Ki La
Ba Lu (Ma Lai Xi A):4101m.Phan Si Păng (Việt Nam):3143m.Bà
Đen(Việt Nam):986m.
THẤP TRUNG BÌNH CAO
BÀ ĐEN PA GÔN Ê VƠ RÉT
PHAN SI PĂNG
SẦM NƯA
PHU BIA
KI LA BA LU
CA BÔ RA ĐI 19 VỀ H
GÌ I M
Thế giới quanh em " T
Ế A
I L
B A
Y
N
Ạ A
B
-Himalay a thuộc phạm vi lãnh thổ :Trung Quốc, ẤN độ,Nê Pan,Pa Ki Xi Tan và kéo dài từ
tây sang đông gần 2400 km. Được hình thành trong giai đoạn tạo núi Tân Sinh.Gồm nhiều
dãy núi song song với nhau. Đỉnh Êvơ rét (8848m) là đỉnh nùi cao nhất của dãy và đồng thời
cũng là đỉnh núi cao nhất thế giới.Các đỉnh núi ở đây thường nhọn bị tuyết và băng bao phủ
quanh năm.Sườn núi dốc và hiểm trở.
- Dãy Himalay A được xem là ranh giới khí hậu lớn của Châu Á. Các sườn núi phía nam nằm
trong đới khí hậu nóng ẩm.Lượng mưa trung bình 1000mm/năm đến 3000mm./nămTrên các
sườn núi phía bắc khí hậu khô và lạnh lượng mưa nhiều nơi không vượt quá 100mm/năm
-Himalay a là một trong những trung tâm băng hà lớn nhất của Châu Á. mạng lưới sông
ngòi rất phát triển, nhiều thung lũng sông sâu, hẹp, lòng sông có nhiều thác ghềnh.Về mùa hạ
sông có lũ lớn.
-Giới động vật và thực vật rất phong phú ,cảnh quan thay đổi theo chiều cao.
-Nguồn tài nguyên của Himalay A nhìn chung khá phong phú . Nhất là các dự trữ về gỗvà
khoáng sản .Nhưng do giao thông đi lại còn nhiều khó khăn cho nên việc khai thác và phát
triển kinh tế còn hạn chế.
20
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_6_tiet_15_dia_hinh_be_mat_trai_dat.ppt



